Thông tư số 06/2025/TT-TTCP Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
# Thông tư số 06/2025/TT-TTCP Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
THANH TRA CHÍNH PHỦ _______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________
Số: 06/2025/TT-TTCP
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2025
THÔNG TƯ
Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 55/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
2. Thông tư này áp dụng đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Điều 2. Nguyên tắc báo cáo
1. Đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp thời.
2. Đúng quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và hướng dẫn tại Thông tư này.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập, tổng hợp và gửi báo cáo; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu thống nhất với hệ thống thông tin báo cáo của ngành Thanh tra.
Chương II
CÁC LOẠI BÁO CÁO, NỘI DUNG, THỜI KỲ LẤY SỐ LIỆU, THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO
Điều 3. Các loại báo cáo
1. Báo cáo định kỳ là báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm.
2. Báo cáo chuyên đề là báo cáo để đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề thuộc lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định.
3. Báo cáo đột xuất là báo cáo để đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh bất thường trong các lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấp trên hoặc của Thanh tra Chính phủ.
Điều 4. Báo cáo định kỳ
1. Báo cáo Quý I, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm:
a) Về công tác thanh tra: Tình hình, kết quả, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác thanh tra trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác thanh tra được thực hiện theo Mẫu số 01 và các biểu số liệu 01/TTr, 02/TTr, 03/TTr ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tình hình, kết quả, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong kỳ báo cáo, dự báo tình hình, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo Mẫu số 02 và các biểu 01/TCD, 02/XLD, 03/GQKN, 04/GQTC, 05/KQTH, 06/QLKNTC ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện theo Mẫu số 03 và các biểu số liệu 01/PCTN, 02/PCTN, 03/PCTN ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo Quý II, Quý III và Quý IV chỉ thực hiện báo cáo theo các biểu số liệu sau:
a) Về công tác thanh tra: Các biểu số liệu 01/TTr, 02/TTr, 03/TTr ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Các biểu số liệu 01/TCD, 02/XLD, 03/GQKN, 04/GQTC, 05/KQTH, 06/QLKNTC ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: Các biểu số liệu 01/PCTN, 02/PCTN, 03/PCTN ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Ngoài những nội dung được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trong trường hợp cần thiết, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, trách nhiệm báo cáo bổ sung nội dung tổng hợp chuyên sâu về kết quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc phạm vi trách nhiệm của mình gửi Thanh tra Chính phủ.
Điều 5. Báo cáo chuyên đề
1. Báo cáo chuyên đề về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo hằng năm:
Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong kỳ báo cáo, dự báo tình hình và phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 02 và các biểu 01/TCD, 02/XLD, 03/GQKN, 04/GQTC, 05/KQTH, 06/QLKNTC ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần thiết phải bổ sung nội dung, Thanh tra Chính phủ có văn bản hướng dẫn cụ thể về đề cương, biểu số liệu báo cáo.
2. Báo cáo chuyên đề về công tác phòng, chống tham nhũng hằng năm:
Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong kỳ báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu triển khai trong kỳ báo cáo tiếp theo. Nội dung báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 03 và các biểu số liệu 01/PCTN, 02/PCTN, 03/PCTN ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần thiết phải bổ sung nội dung, Thanh tra Chính phủ có văn bản hướng dẫn cụ thể về đề cương, biểu số liệu báo cáo.
3. Báo cáo chuyên đề khác: Thanh tra Chính phủ có văn bản hướng dẫn cụ thể về tần suất thực hiện báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo.
Điều 6. Báo cáo đột xuất
1. Khi Thanh tra Chính phủ có yêu cầu báo cáo đột xuất trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thì Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền và trách nhiệm báo cáo theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.
2. Khi cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện những vấn đề đột xuất, có tính chất phức tạp trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực liên quan trực tiếp tới chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thì có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho cơ quan thanh tra cấp trên và Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được chỉ đạo, phối hợp xử lý.
Điều 7. Thời gian chốt số liệu, đối tượng thực hiện báo cáo, Cơ quan nhận báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
1. Thời gian chốt số liệu
a) Đối với báo cáo định kỳ:
- Báo cáo Quý I từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 3 của năm báo cáo;
- Báo cáo Quý II, Quý III, Quý IV từ ngày 15 của tháng cuối quý trước đến ngày 14 của tháng cuối quý báo cáo.
- Báo cáo 6 tháng từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo.
- Báo cáo 9 tháng từ ngày 15 của tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 9 của năm báo cáo.
- Báo cáo hằng năm từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
b) Đối với báo cáo chuyên đề, đột xuất: Thời gian chốt số liệu theo yêu cầu bằng văn bản của Thanh tra Chính phủ.
2. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, thời hạn gửi báo cáo
a) Đối với báo cáo định kỳ:
- Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức có liên quan gửi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
- Cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đồng thời gửi báo cáo đến cơ quan thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp để phục vụ quản lý. Cơ quan thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp không tổng hợp nội dung báo cáo của cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc vào báo cáo của mình.
- Trong trường hợp cần thiết, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về thời hạn gửi báo cáo cho từng cấp theo thẩm quyền quản lý nhưng đảm bảo thời hạn gửi báo cáo về Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
b) Đối với báo cáo chuyên đề, đột xuất: Đối tượng báo cáo, thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của Thanh tra Chính phủ.
Điều 8. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo
1. Báo cáo được thể hiện bằng văn bản giấy, văn bản điện tử, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và được đóng dấu theo quy định.
Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan thanh tra cùng cấp ký báo cáo thì thực hiện theo quy định về ký thừa ủy quyền.
2. Báo cáo được gửi tới cơ quan nhận báo cáo bằng hệ thống văn bản điện tử trong cơ quan hành chính nhà nước và một trong số phương thức sau:
a) Gửi qua thư điện tử của cơ quan hành chính nhà nước;
b) Gửi trực tiếp;
c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
3. Báo cáo và số liệu báo cáo nhập liệu vào phần mềm hệ thống báo cáo của ngành Thanh tra theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.
Điều 9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo
1. Thanh tra Chính phủ xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin báo cáo điện tử của ngành Thanh tra; đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, an toàn, an ninh thông tin phục vụ xây dựng, vận hành hệ thống thông tin báo cáo, chia sẻ dữ liệu theo các quy định của pháp luật.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai, sử dụng có hiệu quả hệ thống báo cáo điện tử của ngành Thanh tra. Trường hợp cần thiết, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động xây dựng hệ thống thông tin báo cáo điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của mình và chế độ báo cáo của Thanh tra Chính phủ.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Thông tư này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tổ chức thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2025.
Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2024/TT-TTCP ngày 20 tháng 01 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và Điều 6 Thông tư số 02/2025/TT-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến chính quyền địa phương 02 cấp.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Thủ tướng; các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; - Cục KTVBQLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - Thanh tra: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước; - Các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Thanh tra các tỉnh, thành phố; - Thanh tra: Cơ yếu, An toàn bức xạ và hạt nhân, Hàng hải Việt Nam, Hàng không Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán NN; - Công báo Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Thanh tra Chính phủ; - Các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ; - Lưu: VT, KHTC.
KT. TỔNG THANH TRA PHÓ TỔNG THANH TRA THƯỜNG TRỰC
(Đã ký)
Nguyễn Văn Quảng
Mẫu số 01. Đề cương báo cáo nội dung về công tác thanh tra
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-TTCP ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ)
____________
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Nội dung về công tác thanh tra
Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch của bộ, ngành, địa phương tác động trực tiếp đến triển khai công tác thanh tra; tóm tắt chương trình, kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt.
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Thanh tra (số liệu tại các biểu số: 01/TTr, 02/TTr).
a) Việc triển khai các cuộc thanh tra (Biểu số 01/TTr)
Tổng số cuộc thực hiện trong kỳ, số cuộc triển khai từ các kỳ trước chuyển sang, số cuộc triển khai trong kỳ, số cuộc theo kế hoạch, số cuộc đột xuất.
b) Kết luận thanh tra (Biểu số 01/TTr)
- Tổng số cuộc thanh tra đã ban hành kết luận thanh tra;
- Số đơn vị được thanh tra (đã ban hành kết luận thanh tra);
- Phát hiện vi phạm: Nêu những vi phạm chủ yếu phát hiện qua thanh tra, thuộc lĩnh vực; số tiền, đất, tài sản quy thành tiền được phát hiện có vi phạm;
- Kiến nghị xử lý:
+ Xử lý về kinh tế: Thu hồi (về ngân sách nhà nước; về tổ chức, cá nhân); Xử lý khác về kinh tế;
+ Xử lý vi phạm hành chính: Bằng tiền, xử lý trách nhiệm;
+ Chuyển cơ quan điều tra (số vụ, số đối tượng chuyển cơ quan điều tra);
+ Kiến nghị cơ chế chính sách: Hoàn thiện (thêm mới, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ) cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến nội dung thanh tra.
+ Kiến nghị khác (nếu có).
c) Kết quả thực hiện kết luận thanh tra (Biểu số 02/TTr)
- Kết luận thanh tra phải thực hiện trong kỳ báo cáo (tổng số; trong đó số kết luận chưa thực hiện xong kỳ trước chuyển sang);
- Tiến độ thực hiện kết luận: Số kết luận đã hoàn thành, số kết luận chưa hoàn thành việc thực hiện;
- Kết quả thực hiện các kiến nghị: Về kinh tế, xử lý vi phạm hành chính, chuyển cơ quan điều tra, hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến nội dung thanh tra.
- Kết quả thực hiện các kiến nghị khác (nếu có).
2. Kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về thanh tra (Biểu số 03/TTr)
- Số văn bản (quản lý, chỉ đạo) Về thanh tra mới được ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ;
- Số lớp tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thanh tra được tổ chức; tổng số người tham gia.
- Tổng số cuộc thanh tra trách nhiệm đã ban hành kết luận thanh tra; trong đó số cuộc ban hành kết luận thanh tra; số đơn vị được thanh tra (đã ban hành kết luận thanh tra); Kiến nghị xử lý hành chính (tổ chức, cá nhân), chuyển cơ quan điều tra (vụ, đối tượng);
- Kết quả thực hiện kết luận thanh tra.
II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá về kết quả, tồn tại, hạn chế trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác thanh tra: về mức độ hoàn thành kế hoạch thanh tra (số cuộc hoàn thành, số cuộc theo kế hoạch, số cuộc chậm ban hành kết luận thanh tra); về thanh tra đột xuất, thanh tra lại, thanh tra chuyên đề; về công tác đôn đốc, xử lý sau thanh tra và những nội dung khác có liên quan.
2. Đánh giá kết quả, tồn tại, hạn chế trong việc chỉ đạo, điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra.
- Việc rà soát, chỉnh sửa, bãi bỏ, ban hành mới văn bản phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thanh tra;
- Công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ, công chức thực hiện pháp luật về thanh tra;
- Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra;
- Công tác tổ chức xây dựng lực lượng: Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, đội ngũ cán bộ, người lao động trong cơ quan thanh tra; hợp tác quốc tế về công tác thanh tra (nếu có);
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành.
3. Đánh giá vai trò của cơ quan thanh tra trong việc phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng, lãng phí và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội và việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ kế hoạch nhà nước của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra.
4. Nguyên nhân của những kết quả, của tồn tại, hạn chế (chủ quan, khách quan).
5. Bài học kinh nghiệm (chỉ áp dụng đối với báo cáo hằng năm)
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ (HOẶC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) TRONG KỲ TIẾP THEO
Nêu phương hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác thanh tra sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo.
IV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu ban hành mới, hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật còn sơ hở, bất cập phát hiện qua thanh tra (nêu rõ cụ thể văn bản và nội dung kiến nghị);
- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra (nếu có vướng mắc);
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra;
- Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất./.
Lưu ý: Cần có sự so sánh số liệu với kỳ trước (hoặc cùng kỳ của năm trước) làm cơ sở cho việc nhận xét, đánh giá.
______________________
Mẫu số 02. Đề cương báo cáo nội dung về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-TTCP ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ)
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Nội dung về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
_________________
I. TÌNH HÌNH KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1. Tình hình khiếu nại, tố cáo
Khái quát chung về tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn, lĩnh vực (tăng, giảm); những yếu tố ảnh hưởng (tình hình kinh tế, chính trị, xã hội).
a) Về khiếu nại: Khái quát tình hình khiếu nại, so sánh cùng kỳ năm trước (tăng, giảm) tỉ lệ đơn khiếu nại của từng lĩnh vực
b) Về tố cáo: Khái quát tình hình tố cáo so sánh cùng kỳ năm trước (tăng, giảm), tỉ lệ đơn tố cáo của từng lĩnh vực
Lưu ý: Cần nêu rõ những vấn đề, lĩnh vực, nội dung mới là nguyên nhân làm phát sinh nhiều khiếu nại, tố cáo trong kỳ.
2. Nguyên nhân của tình hình khiếu nại, tố cáo
Phân tích theo 02 nhóm nguyên nhân chủ quan và khách quan.
II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1. Công tác tiếp công dân (Biểu 01/TCD)
- Tổng số lượt tiếp, số người được tiếp; số vụ việc; số đoàn đông người được tiếp (số đoàn, số người), ...
- Kết quả tiếp công dân của Thủ trưởng (trực tiếp và ủy quyền); trong đó làm rõ kết quả tiếp công dân định kỳ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các cấp (so với quy định của Luật Tiếp công dân).
2. Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn (Biểu 02/XLD)
Gồm đơn nhận được qua tiếp công dân và đơn nhận từ các nguồn khác (người viết đơn gửi qua dịch vụ bưu chính, cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến theo quy định, ...)
a) Tổng số đơn đã tiếp nhận trong kỳ
- Số đơn đã xử lý.
- Số đơn đủ điều kiện xử lý.
- Số đơn thuộc thẩm quyền.
- Số vụ việc thuộc thẩm quyền
b) Phân loại, xử lý đơn thuộc thẩm quyền
- Số đơn khiếu nại: Phân loại theo thẩm quyền giải quyết (khiếu nại lần đầu/khiếu nại lần 2); phân loại theo lĩnh vực (đất đai, chế độ, chính sách, khác).
- Số đơn tố cáo: Phân loại theo thẩm quyền giải quyết (tố cáo lần đầu/tố cáo tiếp); phân loại theo lĩnh vực (hành chính, tham nhũng, tư pháp, khác).
- Số đơn kiến nghị, phản ánh: Phân loại theo lĩnh vực (chế độ, chính sách, đất đai, khác).
c) Phân loại, xử lý đơn không thuộc thẩm quyền
- Số đơn đã hướng dẫn công dân gửi đơn.
- Số đơn đã chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo (Biểu 03/GQKN, 04/GQTC)
a) Giải quyết khiếu nại
- Kết quả giải quyết các vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền đủ điều kiện xử lý: Số đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, số vụ việc đã thụ lý, không thụ lý, rút đơn, đình chỉ giải quyết.
- Tổng số quyết định giải quyết khiếu nại đã ban hành trong kỳ. Phân tích kết quả giải quyết đối với các vụ việc khiếu nại lần đầu, lần 2.
- Thống kê kết quả giải quyết khiếu nại: Kiến nghị thu hồi cho Nhà nước, trả lại cho tổ chức, cá nhân, kiến nghị xử lý hành chính, chuyển cơ quan điều tra....
b) Giải quyết tố cáo
- Kết quả giải quyết các vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền đủ điều kiện xử lý: Số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền, số vụ việc đã thụ lý, không thụ lý, rút đơn, đình chỉ giải quyết.
- Tổng số kết luận nội dung tố cáo đã ban hành trong kỳ. Phân tích kết quả giải quyết đối với các vụ việc tố cáo lần đầu, tố cáo tiếp.
- Thống kê kết quả giải quyết tố cáo: Kiến nghị thu hồi cho Nhà nước, trả lại cho tổ chức, cá nhân, kiến nghị xử lý hành chính, chuyển cơ quan điều tra....
4. Kết quả thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại, thực hiện kết luận nội dung tố cáo (Biểu 05/KQTH)
- Thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại: số Quyết định phải thi hành trong kỳ (bao gồm số Quyết định chưa thực hiện xong của kỳ báo cáo trước chuyển sang và số Quyết định ban hành trong kỳ báo cáo phải thực hiện); số Quyết định đã thi hành xong; đã thu hồi cho Nhà nước (tiền, đất); trả lại cho tổ chức, cá nhân (tiền, đất); số người đã bị xử lý trách nhiệm; đã khởi tố...
- Thực hiện Kết luận nội dung tố cáo: Số Kết luận nội dung tố cáo phải thực hiện trong kỳ (bao gồm số kết luận chưa thực hiện xong của kỳ báo cáo trước chuyển sang và số kết luận ban hành trong kỳ báo cáo phải thực hiện); số Kết luận đã thực hiện xong; đã thu hồi cho Nhà nước (tiền, đất); trả lại cho tổ chức, cá nhân (tiền, đất); số tổ chức, cá nhân đã bị xử lý trách nhiệm; đã khởi tố...
5. Bảo vệ người tố cáo (nếu có)
Tổng số người được bảo vệ (người tố cáo, thân nhân của người tố cáo); trong đó: số người được áp dụng biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm; số người được áp dụng biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm.
6. Công tác quản lý nhà nước về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (06/QLKNTC)
a) Sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
b) Kết quả xây dựng, hoàn thiện thể chế, ban hành văn bản chỉ đạo điều hành và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Số văn bản ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ;
- Tập huấn tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo (số lớp, số người).
c) Thanh tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (tổng số cuộc, tổng số đơn vị được thanh tra, số đơn vị có vi phạm), kiến nghị xử lý trách nhiệm (hành chính, chuyển cơ quan điều tra); số kết luận thực hiện, kết quả thực hiện (số tổ chức, cá nhân đã xử lý hành chính, khởi tố).
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. Ưu điểm, kết quả
Đánh giá kết quả đạt được trong công tác chỉ đạo, điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; việc thực hiện quy định về tiếp công dân của người đứng đầu, nhất là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền so với mục tiêu; tỷ lệ thực hiện quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ, công chức và Nhân dân; thanh tra, kiểm tra trách nhiệm; công tác xây dựng lực lượng; việc ứng dụng công nghệ thông tin và phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ...
2. Tồn tại, hạn chế
Đánh giá tồn tại, hạn chế về các nội dung đã nêu ở phần ưu điểm.
3. Nguyên nhân
Nguyên nhân khách quan, chủ quan của những ưu điểm, tồn tại, hạn chế.
IV. DỰ BÁO TÌNH HÌNH
Nêu dự báo tình hình khiếu nại, tố cáo; những lĩnh vực, vấn đề, nội dung cụ thể có thể là nguyên nhân phát sinh khiếu nại, tố cáo trong thời gian tiếp theo.
V. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRONG KỲ TIẾP THEO
Nêu phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo sẽ được thực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo.
VI. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật là nguyên nhân phát sinh khiếu nại, tố cáo và hoàn thiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập).
Lưu ý: cần nêu rõ, cụ thể văn bản và nội dung kiến nghị.
- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có vướng mắc).
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Các nội dung kiến nghị, đề xuất khác.
Lưu ý: cần có sự so sánh số liệu với kỳ trước (hoặc cùng kỳ của năm trước) làm cơ sở cho việc nhận xét, đánh giá.
_______________________
Mẫu số 03. Đề cương báo cáo nội dung về công tác phòng, chống tham nhũng
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-TTCP ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ)
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Nội dung về công tác phòng, chống tham nhũng
______________
I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC
1. Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương
a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, ban hành văn bản, hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp trên trong công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
b) Công tác triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các nhiệm vụ, chương trình công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
c) Việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
d) Việc tổng kết, đánh giá, rà soát và lập danh mục những quy định pháp luật còn thiếu, sơ hở, dễ bị lợi dụng để tham nhũng, tiêu cực qua đó tự mình hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
đ) Tổ chức, bộ máy, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tình hình hoạt động của các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (nếu có cơ quan, đơn vị chuyên trách).
e) Kết quả hoạt động thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (số cuộc thanh tra, kết quả phát hiện và xử lý vi phạm qua thanh tra)
2. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động
b) Kết quả xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
c) Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
d) Kết quả thực hiện chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn
đ) Kết quả thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt
e) Kết quả thực hiện các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn
3. Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Tổng số vụ việc, đối tượng tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được phát hiện; tổng số tiền, tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được phát hiện trong kỳ báo cáo
a) Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua hoạt động giám sát, kiểm tra và tự kiểm tra nội bộ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
b) Kết quả công tác thanh tra, kiểm toán và việc phát hiện, xử lý các vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua hoạt động thanh tra, kiểm toán
- Kết quả phát hiện vi phạm, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua hoạt động thanh tra, kiểm toán;
- Kiến nghị xử lý vi phạm phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán (Kiến nghị xử lý về: kinh tế, kiểm điểm rút kinh nghiệm, xử lý hành chính, hình sự và xử lý khác; sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành...);
- Kết quả thực hiện các kiến nghị.
c) Kết quả xem xét phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; việc phát hiện, xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua xem xét phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
d) Kết quả rà soát, phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua các hoạt động khác (nếu có)
đ) Kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong phạm vi theo dõi, quản lý của bộ, ngành, địa phương
e) Kết quả xử lý tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
- Tổng số tiền, tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phát hiện được;
- Kết quả thu hồi tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
+ Kết quả thu hồi bằng biện pháp hành chính;
+ Kết quả thu hồi bằng biện pháp tư pháp.
f) Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu
- Kết quả thực hiện quy định về trách nhiệm của người đứng đầu;
- Kết quả áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí khác;
- Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng.
g) Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong ngành Thanh tra
- Số vụ việc, số đối tượng tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phát hiện trong kỳ báo cáo;
- Kết quả xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (hình sự, hành chính).
4. Kết quả phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
a) Các hoạt động đã thực hiện để quản lý công tác phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
b) Số lượng doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý: (gồm công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện)
c) Kết quả thực hiện quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
- Kết quả xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng;
- Kết quả xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ;
- Kết quả thực hiện các biện pháp công khai, minh bạch, kiểm soát xung đột lợi ích, chế độ trách nhiệm của người đứng đầu;
- Kết quả phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước;
- Kết quả phát hiện, xử lý các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước.
5. Vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
a) Các nội dung đã thực hiện nhằm phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, cơ quan báo chí, nhà báo, doanh nghiệp, công dân, ban thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
b) Những kết quả, đóng góp của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, cơ quan báo chí, nhà báo, doanh nghiệp, công dân, ban thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
c) Kết quả việc bảo vệ, khen thưởng người có thành tích trong việc tố cáo về hành vi tham nhũng
6. Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng
a) Việc thực hiện Kế hoạch thực thi Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng
b) Kết quả thực hiện các hoạt động về nghiên cứu, đào tạo, xây dựng chính sách, hỗ trợ tài chính, trợ giúp kỹ thuật, trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong phòng, chống tham nhũng và các hoạt động hợp tác quốc tế khác về phòng, chống tham nhũng (nếu có)
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC (Báo cáo hằng Quý không phải báo cáo mục này)
1. Đánh giá tình hình
a) Đánh giá tình hình tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương và nguyên nhân
b) So sánh tình hình với kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước
2. Dự báo tình hình tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
a) Dự báo tình hình tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thời gian tới (khả năng tăng, giảm về số vụ việc, số đối tượng, tính chất, mức độ vi phạm...)
b) Dự báo những lĩnh vực, nhóm hành vi dễ xảy ra nhiều tham nhũng, lãng phí, tiêu cực cần phải tập trung các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
III. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC
1. Đánh giá chung về hiệu lực, hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương
2. So sánh hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực kỳ này với kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước
3. Tự đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
4. Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
- Nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
- Phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp
a) Phương hướng chung trong thời gian tới
b) Những nhiệm vụ cụ thể phải thực hiện
c) Giải pháp để thực hiện nhiệm vụ và khắc phục những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế
2. Kiến nghị, đề xuất
a) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (nêu phát hiện có sơ hở, bất cập)
b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (nếu có vướng mắc)
c) Đề xuất cơ quan có thẩm quyền áp dụng các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, khắc phục những khó khăn, vướng mắc
d) Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất./.
(Kèm theo Biểu số: 01/PCTN, 02/PCTN, 03/PCTN)
Lưu ý: Cần nêu rõ văn bản triển khai, số liệu dẫn chứng cụ thể đối với từng nội dung nhận xét, đánh giá và có sự so sánh với kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước.
_______________
Biểu số: 01/TTr
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA
Số liệu tính từ ngày…./…../…….đến....ngày…../…../………
(Kèm theo Báo cáo số:…......... ngày……/…../……của………..)
Đơn vị tính: Tiền (triệu đồng), đất (m2)
Đơn vị
Số cuộc thanh tra thực hiện trong kỳ
Số kết luận thanh tra đã ban hành
Số đơn vị được thanh tra theo kết luận
Kiến nghị xử lý
Tổng số
Phân loại
Vi phạm về kinh tế
Vi phạm hành chính
Chuyển cơ quan điều tra
Hoàn thiện cơ chế, chính sách (số văn bản)
Triển khai từ kỳ trước chuyển sang
Triển khai trong kỳ
Theo Kế hoạch
Đột xuất
Tổng số tiền vi phạm về kinh tế (Triệu đồng)
Tổng số đất vi phạm về kinh tế (m2)
Kiến nghị thu hồi
Kiến nghị xử lý khác
Bằng tiền
Xử lý trách nhiệm
Vụ
Đối tượng
Tổng số
Về NSNN
Về tổ chức, cá nhân
Tiền (Triệu đồng)
Đất (m2)
Tổng số tiền (Triệu đồng)
Tổ chức (Triệu đồng)
Cá nhân (Triệu đồng)
Tổng số
Tổ chức
Cá nhân
Tiền (Triệu đồng)
Đất (m2)
Tiền (Triệu đồng)
Đất (m2)
Tiền (Triệu đồng)
Đất (m2)
MS
1 = 2 + 3 = 4 + 5
2
3
4
5
6
7
8=10+16
9=11+17
10= 12+14
11= 13+15
12
13
14
15
16
17
18=19+20
19
20
21= 22+23
22
23
24
25
26
27. Ghi chú:
Hướng dẫn cách ghi biểu:
- Biểu này là biểu tổng hợp về thanh tra
- Cột (1) = Cột (2) + (3) = Cột (4) + (5)
- Cột (2): Số cuộc thanh tra triển khai từ các kỳ báo cáo trước chuyển sang, chưa ban hành kết luận hoặc ban hành kết luận trong kỳ này
- Số liệu từ cột (7) đến cột (25) là số liệu tổng hợp từ các kết luận thanh tra đã ban hành trong kỳ báo cáo (nêu tại Cột (6))
- Cột (7): Số đơn vị được thanh tra theo kết luận thanh tra
- Cột (8) = (10) + (16): Tổng số tiền vi phạm phát hiện qua kết luận thanh tra gồm: tiền VNĐ, ngoại tệ được quy đổi thành tiền VNĐ theo tỉ giá của NHNN Việt Nam tại thời điểm kết luận thanh tra và tài sản quy thành tiền VNĐ
- Cột (9) = (11) + (17): Tổng diện tích đất vi phạm theo kết luận thanh tra
- Cột (10) = (12) + (14): Tổng số tiền kiến nghị thu hồi
- Cột (11) = (13) + (15): Tổng số diện tích đất
- Cột (16): Số tiền kiến nghị xử lý khác (ngoài kiến nghị thu hồi, bao gồm: Xuất toán, loại khỏi giá trị quyết toán, miễn giảm tiền thuê đất...)
- Cột (17): Số diện tích đất kiến nghị xử lý khác (ngoài kiến nghị thu hồi, bao gồm: điều chỉnh mục đích sử dụng đất, bổ sung hồ sơ, hoàn thiện thủ tục,...)
- Cột (18)=(19)+ (20): Tổng số tiền xử lý vi phạm hành chính theo kết luận thanh tra
- Cột (21) = (22) + (23): Xử lý trách nhiệm
- Nếu 1 tổ chức bị xử phạt bằng nhiều hình thức (vừa bằng tiền, xử lý trách nhiệm) thì thống kê vào cả hai cột (19), (22). Tương tự đối với cá nhân thì thống kê vào hai cột (20), (23)
- Nội dung ghi chú thể hiện ở dòng 27 (nếu có)
Biểu số: 02/TTr
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA
Số liệu tính từ ngày…./…../…….đến....ngày…../…../………
(Kèm theo Báo cáo số:…......... ngày……/…../……của………..)
Đơn vị tính: Tiền (triệu đồng), đất (m2)
Đơn vị
Kết luận thanh tra phải thực hiện
Tiến độ thực hiện kết luận
Kết quả thực hiện thu hồi về ngân sách nhà nước
Kết quả thực hiện thu hồi về tổ chức, cá nhân
Kết quả thực hiện xử lý khác về kinh tế
Kết quả thực hiện xử lý vi phạm hành chính
Chuyển cơ quan điều tra
Hoàn thiện về cơ chế chính sách (số văn bản)
Tổng số
Trong đó số kết luận chưa thực hiện xong kỳ trước chuyển sang
Số kết luận đã hoàn thành
Số kết luận chưa hoàn thành
Tiền (Triệu đồng)
Đất (m2)
Tiền (Triệu đồng)
Đất (m2)
Tiền (Triệu đồng)
Đất (m2)
Bằng tiền (Triệu đồng)
Xử lý trách nhiệm
Đã chuyển cơ quan điều tra
Khởi tố trong kỳ
Tổng số văn bản kiến nghị phải hoàn thiện
Số văn bản kiến nghị đã thực hiện xong
Tổng số tiền phải thu
Số tiền đã thu trong kỳ
Tổng số đất phải thu
Số đất đã thu trong kỳ
Tổng số tiền phải thu
Số tiền đã thu trong kỳ
Tổng số đất phải thu
Số đất đã thu trong kỳ
Tổng số tiền phải xử lý khác
Số tiền đã xử lý khác trong kỳ
Tổng số đất phải xử lý khác
Số đất đã xử lý khác trong kỳ
Phải xử lý
Đã xử lý trong kỳ
Phải xử lý trong kỳ
Đã xử lý trong kỳ
Vụ
Đối tượng
Vụ
Đối tượng
Cộng
Tổ chức
Cá nhân
Cộng
Tổ chức
Cá nhân
Cộng
Tổ chức
Cá nhân
Cộng
Tổ chức
Cá nhân
MS
1=3+4
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17=18+19
18
19
20=21+22
21
22
23=24+25
24
25
26=27+28
27
28
29
30
31
32
33
34
35. Ghi chú:
Hướng dẫn cách ghi biểu:
- Biểu này là biểu tổng hợp kết quả thực hiện kết luận thanh tra
- Cột (1) = 3+4: Tổng số kết luận thanh tra được thực hiện đôn đốc, kiểm tra trong kỳ báo cáo
- Từ Cột (3) là số liệu tổng hợp về kết quả thực hiện các kết luận thanh tra nêu tại Cột (1)
- Cột (3): Số kết luận thanh tra đã hoàn thành 100% việc thực hiện các kiến nghị nêu tại kết luận
- Cột (5): Tổng số tiền phải thu hồi về ngân sách nhà nước trong kỳ báo cáo, gồm số tiền phải thu từ các kết luận trong kỳ + số tiền chưa thu được từ các kết luận kỳ trước chuyển sang
- Cột (6): Tổng số tiền đã thu hồi về ngân sách nhà nước trong kỳ báo cáo; (6) <= (5)
- Cột (7): Tổng diện tích đất phải thu hồi về ngân sách nhà nước trong kỳ báo cáo, gồm số diện tích đất phải thu từ các kết luận trong kỳ + số diện tích đất chưa thu được từ các kết luận kỳ trước chuyển sang
- Cột (8): Tổng diện tích đất đã thu hồi về ngân sách nhà nước trong kỳ báo cáo; Cột (8) <= (7)
- Cột (13): Tổng số tiền phải xử lý khác (xuất toán, loại khỏi giá trị quyết toán, miễn giảm tiền thuê đất . ) trong kỳ báo cáo, gồm số tiền phải xử lý khác từ các kết luận trong kỳ + số tiền chưa thực hiện xử lý khác từ các kết luận kỳ trước chuyển sang
- Cột (14): Tổng số tiền đã xử lý khác trong kỳ báo cáo; Cột (14) <= (13)
- Cột (15): Tổng diện tích đất phải xử lý khác trong kỳ báo cáo, gồm số đất phải xử lý khác từ các kết luận trong kỳ + số đất chưa thực hiện xử lý khác từ các kết luận kỳ trước chuyển sang
- Cột (16): Tổng diện tích đất đã xử lý khác trong kỳ báo cáo; Cột (16) <= (15)
- Cột (17) = (18) + (19): Tăng số tiền phải xử lý trong kỳ báo cáo;
- Cột (20) = (21)+(22): Tổng số tiền đã xử lý trong kỳ báo cáo; Cột (17) <=(20)
- Cột (23) = (24) + (25): Tăng phải xử lý trách nhiệm trong kỳ báo cáo;
- Cột (26) = (27) + (28): Tổng xử lý trách nhiệm trong kỳ báo cáo; Cột (26) <= (23)
- Nội dung ghi chú thể hiện ở dòng 35 (nếu có)
Biểu số: 03/TTr
TỔNG HỢP CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TRA
Số liệu tính từ ngày…./…../…….đến....ngày…../…../………
(Kèm theo Báo cáo số:…......... ngày……/…../……của………..)
Đơn vị
Ban hành văn bản quản lý, chỉ đạo (Bộ, ngành, tỉnh, TP) về công tác thanh tra
Tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thanh tra
Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra
Kết quả thực hiện kết luận thanh tra trách nhiệm
Số văn bản ban hành mới
Số văn bản được sửa đổi, bổ sung
Số văn bản bãi bỏ
Lớp
Người
Tổng số cuộc
Số cuộc đã ban hành kết luận
Số đơn vị được thanh tra
Kiến nghị xử lý hành chính
Kiến nghị chuyển cơ quan điều tra
Tổng số kết luận phải thực hiện
Đã xử lý hành chính
Đã khởi tố
Tổ chức
Cá nhân
Vụ
Đối tượng
Tổ chức
Cá nhân
Vụ
Đối tượng
MS
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18. Ghi chú:
Hướng dẫn cách ghi biểu:
- Cột (6): Thống kê tổng số cuộc thanh tra trách nhiệm thực hiện trong kỳ báo cáo (gồm triển khai trong kỳ và triển khai từ kỳ trước chưa ban hành kết luận chuyển sang).
- Cột (7): Số kết luận thanh tra, kiểm tra đã ban hành trong kỳ báo cáo
- Số liệu từ Cột (8) đến Cột (12) là số liệu tổng hợp từ các kết luận thanh tra nêu tại Cột (7)
- Cột (8): Số cơ quan, tổ chức được thanh tra, kiểm tra theo kết luận thanh tra
- Cột (13): Số kết luận thanh tra phải thực hiện trong kỳ báo cáo, gồm số kết luận phải thực hiện trong kỳ và số kết luận từ kỳ trước chưa thực hiện xong chuyển sang
- Từ Cột (14) - Cột (17): Kết quả thực hiện trong kỳ báo cáo đối với các kết luận nêu tại Cột (13)
- Nội dung ghi chú thể hiện ở dòng 18 (nếu có)
01/TCD
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TIẾP CÔNG DÂN THƯỜNG XUYÊN, ĐỊNH KỲ VÀ ĐỘT XUẤT
Số liệu tính từ ngày…./…../…….đến....ngày…../…../………
(Kèm theo Báo cáo số:…......... ngày……tháng…….năm……của………..)
Đơn vị
Tổng số lượt tiếp
Tổng số người được tiếp
Tổng số vụ việc tiếp
Tổng số đoàn đông người
Tiếp thường xuyên
Tiếp định kỳ và đột xuất của Thủ trưởng
Số lượt tiếp
Số người được tiếp
Số vụ việc
Trong đó đoàn đông người
Thủ trưởng tiếp
Ủy quyền tiếp
Số đoàn được tiếp
Số người được tiếp
Số ngày tiếp
Số lượt tiếp
Số người được tiếp
Số vụ việc
Trong đó đoàn đông người
Số ngày tiếp
Số lượt tiếp
Số người được tiếp
Số vụ việc
Trong đó đoàn đông người
Số đoàn được tiếp
Số người được tiếp
Số đoàn được tiếp
Số người được tiếp
MS
1=5+11+17
2=6+12+18
3=7+13+19
4=8+14+20
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22. Ghi chú:
Hướng dẫn cách ghi biểu:
- Đây là Biểu tổng hợp kết quả chung về tiếp công dân qua công tác tiếp dân thường xuyên, định kỳ và đột xuất của Thủ trưởng
- Cột (1) = (5) + (11) + (17) là Tổng số lượt tiếp, gồm số lượt tiếp thường xuyên và số lượt tiếp của Thủ trưởng (trực tiếp hoặc ủy quyền tiếp)
- Cột (2) = (6) + (12) + (18) là Tổng số người được tiếp, bao gồm tiếp thường xuyên và tiếp của Thủ trưởng (trực tiếp hoặc ủy quyền tiếp)
- Cột (3) = (7) + (13) + (19) là Tổng số vụ việc tiếp, gồm số vụ việc tiếp thường xuyên và số vụ việc Thủ trưởng tiếp (trực tiếp hoặc ủy quyền tiếp)
- Đoàn đông người là đoàn có từ 5 người trở lên
- Cột (4) = (8) + (14) + (20) là Tổng số đoàn đông người được tiếp, gồm đoàn đông người tiếp thường xuyên và đoàn đông người do Thủ trưởng tiếp (trực tiếp hoặc ủy quyền tiếp)
- Đối với vụ việc tiếp công dân thường xuyên có Thủ trưởng tiếp thì chỉ nhập số liệu 1 lần vào mục Thủ trưởng tiếp
- Cột (10), (16) là số ngày tiếp công dân định kỳ và đột xuất của Thủ trưởng được thông báo công khai.
- Cột (11), (12), (17), (18) là số lượt tiếp, số người được tiếp thực tế.
- Nội dung ghi chú viết vào dòng 22 (nếu có)
02/XLD
TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ ĐƠN
Số liệu tính từ ngày…./…../…….đến....ngày…../…../………
(Kèm theo Báo cáo số:…......... ngày……tháng…….năm……của………..)
Đơn vị
Tổng số đơn
Số đơn đã xử lý
Số đơn đủ điều kiện xử lý
Số đơn thuộc thẩm quyền
Số vụ việc thuộc thẩm quyền
Số đơn thuộc thẩm quyền
Số đơn không thuộc thẩm quyền
Khiếu nại
Tố cáo
Kiến nghị, phản ánh
Tổng số đơn
Phân loại theo thẩm quyền giải quyết
Phân loại theo lĩnh vực
Tổng số đơn
Phân loại theo thẩm quyền giải quyết
Phân loại theo lĩnh vực
Tổng số đơn
Phân loại theo lĩnh vực
Tổng số đơn
Phân loại theo kết quả xử lý
Khiếu nại lần đầu
Khiếu nại lần 2
Đất đai
Chế độ, chính sách
Khác
Tố cáo lần đầu
Tố cáo tiếp
Hành chính
Tham nhũng
Tư pháp
Khác
Chế độ, chính sách
Đất đai
Khác
Hướng dẫn
Chuyển đơn
MS
1
2
3= 4+23
4 = 6+12+19
5
6= 7+8= 9+10+11
7
8
9
10
11
12= 13+14= 15+16+17+18
13
14
15
16
17
18
19 = 20+21+22
20
21
22
23 = 24+25
24
25
26. Ghi chú:
Hướng dẫn cách ghi biểu
- Cột (1) là Tổng số đơn KN, TC, KNPA tiếp nhận trong kỳ và đơn chưa xử lý từ kỳ trước chuyển sang; đơn nhận được qua tiếp công dân và đơn nhận từ các nguồn khác (gửi qua dịch vụ chuyển phát, cơ quan khác chuyển, ...)
- Cột (2) Số đơn đã xử lý là số đơn đã hoàn thành quy trình xem xét về điều kiện xử lý, gồm đơn đủ điều kiện xử lý và đơn không đủ điều kiện xử lý (kết quả cuối cùng: thụ lý giải quyết, lưu đơn, hướng dẫn, chuyển ...) theo quy định; Cột (2) <= Cột (1)
- Cột (3) = (4) + (23). Từ cột (3) là các đơn đủ điều kiện xử lý; Cột (3) <= Cột (2)
- Cột (4) = (6) + (12) + (19) là tổng số đơn thuộc thẩm quyền giải quyết; Cột (4) <= Cột (3)
- Cột (5) là số vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết; Cột (5) <= Cột (4)
- Cột (9), (10), (11) là các đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết chia theo lĩnh vực, tổng = Cột (6)
- Cột (15), (16), (17), (18) là các đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết chia theo lĩnh vực, tổng = Cột (12)
- Cột (15) là đơn tố cáo thuộc thẩm quyền lĩnh vực hành chính gồm chế độ, chính sách, đất đai (Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cấp giấy chứng nhận QSDT, thu hồi, đòi đất, nhà,...), công chức, công vụ,...
- Cột (20), (21), (22) là các đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết chia theo lĩnh vực, tổng = Cột (19)
- Cột (23) là tổng số đơn không thuộc thẩm quyền, phân loại theo kết quả xử lý = Cột (24) + Cột (25)
- Nội dung ghi chú viết vào dòng 26 (nếu có)
03/GQKN
TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Số liệu tính từ ngày…./…../…….đến....ngày…../…../………
(Kèm theo Báo cáo số:…......... ngày……tháng…….năm……của………..)
Đơn vị
Tổng số đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền
Tổng số vụ việc
Phân tích kết quả
Tổng số Quyết định ban hành trong kỳ
Giải quyết lần đầu
Giải quyết lần 2
Kiến nghị thu hồi cho Nhà nước
Trả lại cho tổ chức, cá nhân
Kiến nghị xử lý hành chính
Chuyển cơ quan điều tra
Đang xem xét điều kiện thụ lý
Đã thụ lý giải quyết
Không thụ lý
Rút đơn, đình chỉ giải quyết
Khiếu nại đúng
Khiếu nại sai
Khiếu nại đúng 1 phần
Công nhận kết quả lần đầu
Hủy, sửa kết quả lần đầu
Tiền (Trđ)
Đất (m2)
Tiền (Trđ)
Đất (m2)
Số tổ chức được trả lại quyền lợi
Số cá nhân được trả lại quyền lợi
Tổng số người bị kiến nghị xử lý
Trong đó số cán bộ, công chức, viên chức
Số vụ
Tổng số người
Trong đó số cán bộ, công chức, viên chức
MS
1
2=3+4+5+6
3
4
5
6
7 = 8+9+10+11+12
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24. Ghi chú:
Hướng dẫn cách ghi biểu
- Cột (1) là số đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền đủ điều kiện xử lý = Cột (6) ở Biểu 02/XLD
- Cột (2): Tổng số vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền, <= Cột (1)
- Cột (6): Chỉ thống kê các vụ việc rút toàn bộ nội dung, đã đình chỉ giải quyết; trường hợp không rút toàn bộ thì không thống kê vào cột này
- Cột (7) là Số Quyết định giải quyết khiếu nại ban hành trong kỳ
- Cột (19): Thống kê số người bị kiến nghị xử lý hành chính do vi phạm phát hiện khi giải quyết khiếu nại
- Cột (20): Thống kê số cán bộ, công chức, viên chức bị kiến nghị xử lý hành chính do vi phạm phát hiện khi giải quyết khiếu nại, <= Cột (19)
- Cột (21): Thống kê số vụ việc bị kiến nghị chuyển cơ quan điều tra tiếp tục xử lý do vi phạm phát hiện khi giải quyết khiếu nại
- Cột (22): Thống kê số người bị kiến nghị chuyển cơ quan điều tra tiếp tục xử lý do vi phạm phát hiện khi giải quyết khiếu nại
- Cột (23): Thống kê số cán bộ, công chức, viên chức bị kiến nghị chuyển cơ quan điều tra tiếp tục xử lý do vi phạm phát hiện khi giải quyết khiếu nại (<= Cột 22)
- Nội dung ghi chú viết vào dòng 24 (nếu có)
04/GQTC
TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Số liệu tính từ ngày…./…../…….đến....ngày…../…../………
(Kèm theo Báo cáo số:…......... ngày……tháng…….năm……của………..)
Đơn vị
Tổng số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền
Tổng số vụ việc
Phân tích kết quả
Tổng số Kết luận ban hành trong kỳ
Tố cáo lần đầu
Tố cáo tiếp
Kiến nghị thu hồi cho Nhà nước
Trả lại cho tổ chức, cá nhân
Kiến nghị xử lý hành chính
Chuyển cơ quan điều tra
Đang xem xét điều kiện thụ lý
Đã thụ lý giải quyết
Không thụ lý
Rút đơn, đình chỉ giải quyết
Tố cáo đúng
Tố cáo sai
Tố cáo có đúng có sai
Tố cáo tiếp đúng
Tố cáo tiếp sai
Tố cáo tiếp có đúng có sai
Tiền (Trđ)
Đất (m2)
Tiền (Trđ)
Đất (m2)
Số tổ chức được trả lại quyền lợi
Số cá nhân được trả lại quyền lợi
Tổ chức
Cá nhân
Trong đó, Cán bộ, công chức
Số vụ
Số đối tượng
Trong đó số cán bộ, công chức, viên chức
MS
1
2=3+4+5+6
3
4
5
6
7 = 8+9+10+11+12+13
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26. Ghi chú:
Hướng dẫn cách ghi biểu
- Cột (1) là số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền đủ điều kiện xử lý = Cột (12) ở Biểu 02/XLD
- Cột (2) Tổng số vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền, <= Cột (1)
- Cột (6): Chỉ thống kê các vụ việc rút toàn bộ nội dung, đã đình chỉ giải quyết; trường hợp không rút toàn bộ thì không thống kê vào cột này
- Cột (7) là Số Kết luận tố cáo ban hành trong kỳ
- Cột (20), (21): Thống kê số tổ chức, cá nhân bị kiến nghị xử lý hành chính do vi phạm phát hiện khi giải quyết tố cáo
- Cột (22): Thống kê số cán bộ, công chức, viên chức bị kiến nghị xử lý hành chính do vi phạm phát hiện khi giải quyết tố cáo (<= Cột 21)
- Cột (23): Thống kê số vụ việc bị kiến nghị chuyển cơ quan điều tra tiếp tục xử lý do vi phạm phát hiện khi giải quyết tố cáo
- Cột (24): Thống kê số đối tượng bị kiến nghị chuyển cơ quan điều tra tiếp tục xử lý do vi phạm phát hiện khi giải quyết tố cáo
- Cột (25): Thống kê số cán bộ, công chức, viên chức bị kiến nghị chuyển cơ quan điều tra tiếp tục xử lý do vi phạm phát hiện khi giải quyết tố cáo (<= Cột 24)
- Nội dung ghi chú viết vào dòng 26 (nếu có)
05/KQTH
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH, THỰC HIỆN KẾT LUẬN
Số liệu tính từ ngày…./…../…….đến....ngày…../…../………
(Kèm theo Báo cáo số:…......... ngày……tháng…….năm……của………..)
Đơn vị
Kết quả thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại
Kết quả thực hiện Kết luận nội dung tố cáo
Tổng số Quyết định phải thi hành trong kỳ
Tổng số Quyết định đã thi hành xong
Thu hồi cho Nhà nước
Trả lại cho tổ chức, cá nhân
Đã xử lý hành chính
Đã khởi tố
Tổng số Kết luận phải thực hiện trong kỳ
Tổng số Kết luận đã thực hiện xong
Thu hồi cho Nhà nước
Trả lại cho tổ chức, cá nhân
Đã xử lý hành chính
Đã khởi tố
Phải thu
Đã thu
Phải trả
Đã trả
Tổng số người bị xử lý
Trong đó số cán bộ, công chức, viên chức
Số vụ
Số người
Trong đó số cán bộ, công chức, viên chức
Phải thu
Đã thu
Phải trả
Đã trả
Tổng số tổ chức bị xử lý
Tổng số cá nhân bị xử lý
Trong đó số cán bộ, công chức, viên chức
Số vụ
Số đối tượng
Trong đó số cán bộ, công chức, viên chức
Tiền (Trđ)
Đất (m2)
Tiền (Trđ)
Đất (m2)
Tiền (Trđ)
Đất (m2)
Tiền (Trđ)
Đất (m2)
Tiền (Trđ)
Đất (m2)
Tiền (Trđ)
Đất (m2)
Tiền (Trđ)
Đất (m2)
Tiền (Trđ)
Đất (m2)
MS
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32. Ghi chú:
Hướng dẫn cách ghi biểu
Đây là biểu tổng hợp kết quả thi hành Quyết định giải quyết khiếu nại và thực hiện Kết luận nội dung tố cáo
- Cột (1): Số Quyết định giải quyết khiếu nại phải thi hành trong kỳ, bao gồm số quyết định chưa thực hiện xong của kỳ báo cáo trước chuyển sang và số quyết định ban hành trong kỳ báo cáo phải thực hiện, cột (1) >= Cột (7) ở Biểu 03/GQKN
- Cột (2): Số Quyết định giải quyết khiếu nại đã thi hành xong trong kỳ, <=Cột (1)
- Cột (11): Thống kê số người đã bị xử lý hành chính do vi phạm phát hiện khi giải quyết khiếu nại
- Cột (12): Thống kê số cán bộ, công chức, viên chức đã bị xử lý hành chính do vi phạm phát hiện khi giải quyết khiếu nại, <= Cột (11)
- Cột (13): Thống kê số vụ việc đã khởi tố do vi phạm phát hiện khi giải quyết khiếu nại
- Cột (14): Thống kê số người đã khởi tố do vi phạm phát hiện khi giải quyết khiếu nại
- Cột (15): Thống kê số cán bộ, công chức, viên chức đã khởi tố do vi phạm phát hiện khi giải quyết khiếu nại, <= Cột (14)
- Cột (16): Số Kết luận nội dung tố cáo phải thực hiện trong kỳ báo cáo, bao gồm số kết luận chưa thực hiện xong của kỳ báo cáo trước chuyển sang và số kết luận ban hành trong kỳ báo cáo phải thực hiện, cột (16) >= Cột (7) ở Biểu 04/GQTC
- Cột (17): Số Kết luận nội dung tố cáo đã thực hiện xong trong kỳ báo cáo, <= Cột (16)
- Cột (26), (27): Thống kê số tổ chức, cá nhân đã bị xử lý hành chính do vi phạm phát hiện khi giải quyết tố cáo
- Cột (28): Thống kê số cán bộ, công chức, viên chức đã bị xử lý hành chính do vi phạm phát hiện khi giải quyết tố cáo, <= Cột (27)
- Cột (29): Thống kê số vụ việc đã khởi tố do vi phạm phát hiện khi giải quyết tố cáo
- Cột (30): Thống kê số đối tượng đã khởi tố do vi phạm phát hiện khi giải quyết tố cáo
- Cột (31): Thống kê số cán bộ, công chức, viên chức đã khởi tố do vi phạm phát hiện khi giải quyết tố cáo, <= Cột (30)
- Nội dung ghi chú viết vào dòng 32 (nếu có)
06/QLKNTC
TỔNG HỢP CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Số liệu tính từ ngày…./…../…….đến....ngày…../…../………
(Kèm theo Báo cáo số:…......... ngày……tháng…….năm……của………..)
Đơn vị
Ban hành văn bản quản lý, chỉ đạo (Bộ, ngành, tỉnh, TP) về công tác TCD KN, TC
Tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về TCD, KN, TC
Thanh tra trách nhiệm
Kết quả thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra trách nhiệm
Số văn bản ban hành mới
Số văn bản được sửa đổi, bổ sung
Số văn bản hủy bỏ
Số lớp
Số người
Thực hiện pháp luật về TCD, KN, TC
Số cuộc đã ban hành kết luận
Kiến nghị xử lý
Tổng số KLTT thực hiện
Đã xử lý hành chính
Đã khởi tố
Số cuộc
Số đơn vị
Hành chính
Chuyển cơ quan điều tra
Tổ chức
Cá nhân
Vụ
Đối tượng
Tổ chức
Cá nhân
Tổ chức
Cá nhân
MS
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18. Ghi chú:
Hướng dẫn cách ghi biểu
- Cột (6): Tổng số cuộc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về TCD, KN, TC thực hiện trong kỳ báo cáo, gồm các cuộc triển khai từ kỳ trước chưa ban hành kết luận và các cuộc triển khai trong kỳ
- Cột (7): Tổng số đơn vị được thanh tra trách nhiệm (theo quyết định của các cuộc thanh tra thống kê tại Cột (6))
- Cột (8): Tổng số kết luận thanh tra ban hành trong kỳ báo cáo; Cột (8) <= Cột (6)
- Từ Cột (9) đến Cột (12) là số liệu tổng hợp từ các kết luận thanh tra thống kê tại Cột (8)
- Cột (13): Tổng số kết luận thanh tra trách nhiệm phải thực hiện trong kỳ, gồm kết luận ban hành từ các kỳ trước chưa thực hiện xong và kết luận ban hành trong kỳ báo cáo phải thực hiện
- Từ Cột (14) đến Cột (17) là số liệu tổng hợp từ kết quả thực hiện các kết luận thanh tra thống kê tại Cột (13)
- Nội dung ghi chú viết vào dòng 18 (nếu có)
Biểu số: 01/PCTN
TỔNG HỢP KẾT QUẢ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC
Số liệu tính từ ngày…./…../…….đến....ngày…../…../………
(Kèm theo Báo cáo số:…......... ngày……tháng…….năm……của………..)
MS
NỘI DUNG
ĐVT
SỐ LIỆU
CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT
1
Số văn bản ban hành mới để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật PCTN
Văn bản
2
Số văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành
Văn bản
3
Số văn bản được bãi bỏ để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành
Văn bản
TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, TIÊU CỰC
4
Số lớp tuyên truyền, quán triệt pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được tổ chức
Lớp
5
Số lượt cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân tham gia các lớp tập huấn, quán triệt pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
Lượt người
6
Số lượng đầu sách, tài liệu về pháp luật phòng, chống tham nhũng được xuất bản
Tài liệu
THANH TRA TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG TNLPTC
7
Tổng số cuộc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống TNLPTC
Cuộc
8
Số cuộc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống TNLPTC đã ban hành kết luận
Cuộc
9
Số đơn vị được thanh tra
Đơn vị
Kiến nghị xử lý hành chính
10
+ Tập thể
Tập thể
11
+ Cá nhân
Người
Kiến nghị xử lý hình sự
12
+ Số vụ
Vụ
13
+ Số đối tượng
Đối tượng
PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Kết quả thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động
14
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động
CQ, TC, ĐV
15
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị bị phát hiện có vi phạm quy định về công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động
CQ, TC, ĐV
Xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
16
Số văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được ban hành mới
Văn bản
17
Số văn bản về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
Văn bản
18
Số cuộc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Cuộc
19
Số vụ vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Vụ
20
Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ
Người
21
Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã bị xử lý hành chính
Người
22
Số người vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã bị xử lý hình sự
Người
23
Tổng giá trị các vi phạm về định mức, tiêu chuẩn, chế độ được kiến nghị thu hồi và bồi thường (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
Triệu đồng
24
Tổng giá trị vi phạm định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được thu hồi và bồi thường
Triệu đồng
Thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
25
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
CQ, TC, ĐV
26
Số cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đã bị xử lý
Người
27
Số người đã nộp lại quà tặng cho đơn vị
Người
28
Giá trị quà tặng đã được nộp lại (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
Triệu đồng
29
Số người bị xử lý do có vi phạm vì xung đột lợi ích
Người
30
Số người bị xử lý do có vi phạm về việc kinh doanh trong thời hạn không được kinh doanh sau khi thôi giữ chức vụ
Người
Chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn
31
Số cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng
Người
32
Số cán bộ, công chức, viên chức được chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng
Người
Cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt
33
Số dịch vụ công trực tuyến
Thủ tục
34
Số dịch vụ công trực tuyến toàn trình
Thủ tục
35
Số dịch vụ công trực tuyến một phần
Thủ tục
36
Số cuộc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
Cuộc
37
Số vụ phát hiện vi phạm trong việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
Vụ
38
Tổng giá trị giao dịch qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (1)
Triệu đồng
39
Tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán (2)
%
Thực hiện các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn
40
Số người đã thực hiện kê khai và công khai tài sản, thu nhập trong kỳ
Người
41
Số người được xác minh việc kê khai tài sản, thu nhập
Người
42
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc thực hiện các quy định về kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
CQ, TC, ĐV
43
Số người bị kỷ luật do vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập
Người
43.1
Số người bị kỷ luật do kê khai tài sản, thu nhập không trung thực
Người
43.2
Số người bị kỷ luật do có vi phạm khác về kiểm soát tài sản, thu nhập
Người
PHÁT HIỆN CÁC VỤ VIỆC THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
44
Tổng số vụ việc tham nhũng, tiêu cực được phát hiện trong kỳ báo cáo
Vụ
45
Tổng số đối tượng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện trong kỳ báo cáo
Người
46
Tổng số vụ việc gây lãng phí được phát hiện trong kỳ báo cáo
Vụ
47
Tổng số đối tượng có hành vi gây lãng phí được phát hiện trong kỳ báo cáo
Người
Qua công tác kiểm tra và tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị
48
Số vụ TNLPTC đã được phát hiện qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
Vụ
49
Số đối tượng có hành vi TNLPTC được phát hiện qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
Người
50
Số vụ TNLPTC được phát hiện qua công tác tự kiểm tra
Vụ
51
Số đối tượng có hành vi TNLPTC được phát hiện qua công tác tự kiểm tra
Người
52
Số vụ TNLPTC được phát hiện qua kiểm tra hoạt động chống TNLPTC trong cơ quan có chức năng phòng, chống TNLPTC
Vụ
- Trong đó số vụ tham nhũng được phát hiện qua kiểm tra hoạt động chống TNLPTC trong cơ quan thanh tra
Vụ
53
Số đối tượng có hành vi TNLPTC được phát hiện qua kiểm tra trong cơ quan có chức năng phòng, chống TNLPTC
Người
- Trong đó số đối tượng có hành vi TNLPTC được phát hiện qua kiểm tra hoạt động chống TNLPTC trong cơ quan thanh tra
Người
Qua hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm toán
54
Số vụ tham nhũng, tiêu cực được phát hiện thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử
Vụ
55
Số đối tượng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử
Người
56
Số vụ tham nhũng, tiêu cực được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra
Vụ
57
Số đối tượng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện qua hoạt động thanh tra
Người
58
Số vụ lãng phí được phát hiện qua hoạt động thanh tra
Vụ
59
Số đối tượng có hành vi gây lãng phí được phát hiện qua hoạt động thanh tra
Người
60
Số vụ tham nhũng, tiêu cực được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán
Vụ
61
Số đối tượng có hành vi tham nhũng, tiêu cực được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán
Người
62
Số vụ lãng phí được phát hiện qua hoạt động kiểm toán
Vụ
63
Số đối tượng có hành vi gây lãng phí được phát hiện qua hoạt động kiểm toán
Người
Qua xem xét phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
64
Số vụ việc có phản ánh, báo cáo về hành vi TNLPTC
Vụ việc
65
Số vụ việc có phản ánh, báo cáo về hành vi TNLPTC đã được xem xét
Vụ việc
66
Số vụ TNLPTC phát hiện thông qua xem xét nội dung phản ánh, báo cáo về hành vi TNLPTC
Vụ
67
Số đối tượng có hành vi TNLPTC phát hiện thông qua xem xét nội dung phản ánh, báo cáo về hành vi TNLPTC
người
Qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
68
Số vụ TNLPTC được phát hiện thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo
Vụ
69
Số đối tượng có hành vi TNLPTC phát hiện qua giải quyết khiếu nại, tố cáo
Người
Qua các hoạt động khác (ngoài những hoạt động nêu trên, nếu có)
70
Số vụ TNLPTC được phát hiện thông qua các hoạt động khác
Vụ
71
Số đối tượng có hành vi TNLPTC phát hiện qua các hoạt động khác
Người
Qua điều tra tội phạm
72
Số vụ án tham nhũng, tiêu cực (thuộc phạm vi quản lý) đã được cơ quan chức năng khởi tố
Vụ
73
Số đối tượng tham nhũng, tiêu cực (thuộc phạm vi quản lý) đã bị cơ quan chức năng khởi tố
Người
74
Số vụ án gây lãng phí (thuộc phạm vi quản lý) đã được cơ quan chức năng khởi tố
Vụ
75
Số đối tượng gây lãng phí (thuộc phạm vi quản lý) đã bị cơ quan chức năng khởi tố
Người
Bảo vệ, khen thưởng người tố cáo, phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
76
Số người tố cáo hành vi TNLPTC được được bảo vệ theo quy định của pháp luật về tố cáo
Người
77
Số người tố cáo hành vi TNLPTC bị trả thù
Người
78
Số người đã bị xử lý do có hành vi trả thù người tố cáo
Người
79
Số người tố cáo hành vi TNLPTC đã được khen, thưởng
Người
XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC
80
Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu bị kết luận là thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi TNLPTC
Người
81
Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đã bị xử lý hình sự do thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi TNLPTC
Người
82
Số người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu bị xử lý kỷ luật do thiếu trách nhiệm để xảy ra TNLPTC
Người
82.1
- Khiển trách
Người
82.2
- Cảnh cáo
Người
82.3
- Cách chức
Người
XỬ LÝ THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
83
Số vụ án TNLPTC đã đưa ra xét xử (địa phương thống kê kết quả xét xử sơ thẩm của tòa án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét xử sơ thẩm đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý trực tiếp)
Vụ
84
Số đối tượng bị kết án TNLPTC (địa phương thống kê kết quả xét xử sơ thẩm của tòa án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét xử sơ thẩm đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý trực tiếp) trong đó:
Người
84.1
- Số đối tượng phạm tội TNLPTC ít nghiêm trọng
Người
84.2
- Số đối tượng phạm tội TNLPTC nghiêm trọng
Người
84.3
- Số đối tượng phạm tội TNLPTC rất nghiêm trọng
Người
84.4
- Sổ đối tượng phạm tội TNLPTC đặc biệt nghiêm trọng
Người
85
Số vụ việc TNLPTC đã được xử lý hành chính
Vụ
86
Số cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hành chính về hành vi TNLPTC
Người
87
Số vụ việc TNLPTC đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý)
Vụ
88
Số đối tượng TNLPTC đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý)
Người
Tài sản bị TNLPTC, gây thiệt hại do TNLPTC đã phát hiện được
89
Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
Triệu đồng
90
Đất đai
m2
Tài sản TNLPTC, gây thiệt hại do TNLPTC đã được thu hồi, bồi thường
91
Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
Triệu đồng
91.1
- Kết quả thu hồi tiền bằng biện pháp hành chính
Triệu đồng
91.2
- Kết quả thu hồi tiền bằng biện pháp tư pháp
Triệu đồng
92
Đất đai
m2
92.1
- Kết quả thu hồi đất bằng biện pháp hành chính
m2
92.2
- Kết quả thu hồi đất bằng biện pháp tư pháp
m2
Tài sản TNLPTC, gây thiệt hại do TNLPTC không thể thu hồi, khắc phục được
93
Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
Triệu đồng
94
Đất đai
m2
PHÁT HIỆN, XỬ LÝ THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC TRONG NGÀNH THANH TRA (số liệu này nằm trong số liệu tổng hợp về phát hiện, xử lý TNLPTC trong cơ quan, tổ chức, đơn vị)
95
Tổng số vụ việc TNLPTC trong cơ quan thanh tra được phát hiện trong kỳ báo cáo
Vụ
96
Tổng số đối tượng trong cơ quan thanh tra có hành vi TNLPTC được phát hiện trong kỳ báo cáo
Người
97
Số vụ việc TNLPTC trong cơ quan thanh tra bị xử lý hình sự
Vụ
98
Số đối tượng TNLPTC trong cơ quan thanh tra bị xử lý hình sự
Người
99
Số vụ việc TNLPTC trong cơ quan thanh tra bị xử lý hành chính
Vụ
100
Số đối tượng TNLPTC trong cơ quan thanh tra bị xử lý kỷ luật
Người
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC
101
Số công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội (quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật PCTN) thuộc phạm vi quản lý
Tổ chức
102
Số công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội (quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật PCTN) được thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về PCTN
Tổ chức
103
Số công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội (quy định tại Khoản 1 Điều 80 Luật PCTN) bị xử lý do có vi phạm pháp luật về PCTN
Tổ chức
104
Số vụ tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý được phát hiện
Vụ
105
Số đối tượng có hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý được phát hiện
Người
106
Số đối tượng có hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý đã bị xử lý hình sự
Người
107
Thiệt hại gây ra bởi các vụ tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
Triệu đồng
108
Kết quả thu hồi tài sản tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước thuộc phạm vi quản lý (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
Triệu đồng
Ghi chú:
- Khi báo cáo các đơn vị không sửa đổi nội dung các tiêu chí thống kê trong biểu số liệu
- Không thống kê số liệu vào những mục nội dung mà cột mã số (MS) và cột đơn vị tính trong biểu mẫu để trống.
- Các địa phương chỉ đưa vào biểu mẫu này số liệu thống kê về kết quả công tác PCTNTC của địa phương, không thống kê kết quả của các cơ quan Trung ương tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn
- (1) Số liệu của Ngân hàng Nhà nước Báo cáo
- (2) Số liệu của Ngân hàng Nhà nước Báo cáo
- TNLPTC là viết tắt của cụm từ “tham nhũng, lãng phí, tiêu cực”
Biểu số: 02/PCTN
DANH SÁCH CÁC VỤ THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC ĐƯỢC PHÁT HIỆN TRONG KỲ
(Số liệu tính từ ngày…./…../…….đến....ngày…../…../………)
(Kèm theo Báo cáo số:…......... ngày……tháng…….năm……của………..)
TT
Tên vụ
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị xảy ra sự việc
Cơ quan thụ lý, giải quyết vụ việc
Tóm tắt nội dung vụ việc
Ghi chú
1
2
…
Tổng số:
Biểu số: 03/PCTN
KẾT QUẢ PHÁT HIỆN, KHẮC PHỤC CÁC VĂN BẢN CÒN SƠ HỞ, DỄ BỊ LỢI DỤNG GÂY RA THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC(*)
(Số liệu tính từ ngày…./…../…….đến....ngày…../…../………)
(Kèm theo Báo cáo số:…......... ngày……tháng…….năm……của………..)
TT
Tên, số, ngày, tháng, năm
Cơ quan ban hành văn bản
Nội dung sơ hở, dễ bị lợi dụng để tham nhũng, tiêu cực
Kết quả khắc phục
Ghi chú
Đã được khắc phục theo thẩm quyền
Chưa khắc phục xong
Nguyên nhân của việc chưa khắc phục xong
MS
1
2
3
4
5
6
7
1
2
…
Tổng số:
Hướng dẫn cách ghi biểu:
(*) Phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố xét xử, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- Cột (4),(5): Điền dấu “x”
- Cột (6): Nhập nội dung khi tích “x” tại Cột (5)
| Số hiệu | 06/2025/TT-TTCP |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 29/09/2025 |
| Ngày hiệu lực | 30/09/2025 |
| Nơi ban hành | Thanh tra Chính phủ |
| Người ký | — |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Nghị định số 141/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ
- Nghị định số 55/2022/NĐ-CP Quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra
- Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14
- Nghị định số 109/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ↗ Xem bản trên vbpl.vn Trang của Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, nguồn chính thức của văn bản này.