Nghị định 141/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thanh tra Chính phủ
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 141/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về:
1. Phân định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã được phân định theo quy định của Nghị định này.
Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và chủ trương của Đảng về phân định thẩm quyền.
2. Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
3. Bảo đảm không tạo khoảng trống về pháp luật trong tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.
Chương II
PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN TRONG LĨNH VỰC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 3. Thẩm quyền trong công tác tiếp công dân
1. Việc tiếp công dân ở cấp xã sau sắp xếp được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Tiếp công dân, khoản 2 Điều này và quy định của pháp luật có liên quan.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công đơn vị, công chức có chuyên môn phù hợp thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tham mưu, thực hiện việc tiếp công dân cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại các buổi tiếp công dân định kỳ và đột xuất;
b) Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; yêu cầu công dân chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách pháp luật;
c) Tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
d) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, của công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp;
b) Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về vụ việc liên quan đến nội dung đã được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi kết thúc chính quyền cấp huyện.
2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về vụ việc liên quan đến nội dung đã được phân cấp cho cấp tỉnh sau khi kết thúc chính quyền cấp huyện;
b) Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
Điều 5. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
Điều 6. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có hành vi liên quan đến tham nhũng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định này;
b) Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 và các quy định tương ứng trong Nghị định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực;
c) Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Nghị định này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với vụ việc khiếu nại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đang giải quyết thì thẩm quyền giải quyết xác định như sau:
a) Vụ việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đang giải quyết khiếu nại lần đầu liên quan đến nội dung đã được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi kết thúc chính quyền cấp huyện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục giải quyết khiếu nại. Đối với vụ việc khiếu nại liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành trở lên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân một xã chủ trì giải quyết.
Trường hợp vụ việc liên quan đến nội dung đã được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi kết thúc chính quyền cấp huyện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục giải quyết khiếu nại;
b) Vụ việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đang giải quyết khiếu nại lần hai thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục giải quyết khiếu nại.
2. Đối với vụ việc khiếu nại do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện đang giải quyết thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp tiếp tục giải quyết khiếu nại.
3. Đối với vụ việc tố cáo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đang giải quyết thì thẩm quyền giải quyết xác định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục giải quyết tố cáo đối với công chức, viên chức được điều động về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương tiếp tục giải quyết tố cáo đối với công chức, viên chức được điều động về đơn vị trực thuộc cơ quan mình;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục giải quyết tố cáo đối với công chức được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Đối với vụ việc do Ban tiếp công dân cấp huyện tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đang chỉ đạo thực hiện kết luận tiếp công dân, xử lý đơn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tiếp tục thực hiện./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 141/2025/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 12/06/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2025 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/03/2027 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Hòa Bình |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định 141/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thanh tra Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc phân định nhiệm vụ, quyền hạn và trình tự thủ tục thực hiện của chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp xã trong bối cảnh tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc phân định thẩm quyền Nghị định quy định chi tiết về việc phân định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ, đồng thời xác định rõ trình tự, thủ tục thực hiện các nhiệm vụ này tại cấp tỉnh và cấp xã. Việc phân định thẩm quyền tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau: Bảo đảm phù hợp với Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các chủ trương của Đảng về phân định thẩm quyền. Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động liên tục, thông suốt của các cơ quan nhà nước; tránh chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót nhiệm vụ, địa bàn, không gây gián đoạn công việc và không làm ảnh hưởng đến hoạt động của người dân, doanh nghiệp. Không tạo khoảng trống pháp lý trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng khi chuyển đổi sang mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Đảm bảo tính công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ theo pháp luật. Thẩm quyền trong công tác tiếp công dân tại cấp xã Công tác tiếp công dân tại cấp xã sau khi sắp xếp được thực hiện theo Luật Tiếp công dân và các quy định liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã có trách nhiệm phân công đơn vị hoặc công chức chuyên môn phù hợp thực hiện các nhiệm vụ: Tham mưu và hỗ trợ Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện tiếp công dân định kỳ và đột xuất. Giải thích, hướng dẫn người dân thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục và đúng thẩm quyền giải quyết; yêu cầu công dân chấp hành nghiêm túc các quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật. Tiếp nhận, phân loại và xử lý các đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến cấp xã. Theo dõi, đôn đốc quá trình giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã. Tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả công tác tiếp công dân trong phạm vi trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã. Phân định thẩm quyền giải quyết khiếu nại Nghị định phân định rõ thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa cấp xã và cấp tỉnh như sau: Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã: Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình, của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã và của công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện đối với các vụ việc liên quan đến nội dung đã được phân cấp cho UBND cấp xã sau khi kết thúc chính quyền cấp huyện. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện liên quan đến nội dung đã được phân cấp cho cấp tỉnh sau khi kết thúc chính quyền cấp huyện. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã đã được giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại, hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn quy định nhưng chưa được giải quyết. Thẩm quyền giải quyết tố cáo Thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ được phân định cụ thể: Chủ tịch UBND cấp xã: Giải quyết tố cáo đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã và các công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp. Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Giải quyết tố cáo đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã; cùng các công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác Đối với người có hành vi liên quan đến tham nhũng, thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển vị trí công tác khác được quy định: Chủ tịch UBND cấp xã: Quyết định áp dụng đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã và những người có chức vụ, quyền hạn do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp. Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND cấp xã. Quy định chuyển tiếp đối với các vụ việc đang giải quyết Để đảm bảo tính liên tục và không bị gián đoạn, các vụ việc khiếu nại, tố cáo đang trong quá trình giải quyết của cấp huyện được xử lý chuyển tiếp như sau: Đối với vụ việc khiếu nại do cấp huyện đang giải quyết: Nếu là khiếu nại lần đầu liên quan đến nội dung đã phân cấp cho UBND cấp xã sau khi kết thúc chính quyền cấp huyện: Chủ tịch UBND cấp xã tiếp tục giải quyết. Trường hợp vụ việc liên quan từ 02 đơn vị hành chính cấp xã mới trở lên, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ giao cho Chủ tịch UBND một xã chủ trì giải quyết. Nếu liên quan đến nội dung đã phân cấp cho UBND cấp tỉnh sau khi kết thúc chính quyền cấp huyện: Chủ tịch UBND cấp tỉnh tiếp tục giải quyết. Nếu là khiếu nại lần hai đang do Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết: Chủ tịch UBND cấp tỉnh tiếp nhận và tiếp tục giải quyết. Nếu do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện đang giải quyết: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp tiếp tục giải quyết. Đối với vụ việc tố cáo do Chủ tịch UBND cấp huyện đang giải quyết: Chủ tịch UBND cấp xã tiếp tục giải quyết đối với công chức, viên chức được điều động về cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và tương đương tiếp tục giải quyết đối với công chức, viên chức được điều động về đơn vị trực thuộc cơ quan mình. Chủ tịch UBND cấp tỉnh tiếp tục giải quyết đối với công chức được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và tương đương, hoặc giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã. Đối với vụ việc do Ban tiếp công dân cấp huyện tham mưu: Trường hợp đang chỉ đạo thực hiện kết luận tiếp công dân hoặc xử lý đơn của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh thì Chủ tịch UBND cấp xã nơi có công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh sẽ tiếp tục thực hiện. Hiệu lực thi hành của Nghị định Nghị định 141/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 . Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 , trừ các trường hợp đặc biệt sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định này. Các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương (Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 có quy định khác về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục thì các quy định tương ứng trong Nghị định này sẽ hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản đó có hiệu lực. Trong thời gian Nghị định này có hiệu lực, nếu có sự khác biệt về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục giữa Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan khác thì ưu tiên áp dụng quy định tại Nghị định này.
Văn bản liên quan
- Công điện 22/CĐ-BXD năm 2025 tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền gắn với việc thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp theo Kết luận 155-KL/TW do Bộ trưởng Bộ Xây dựng điện
- Thông báo 267/TB-VPCP năm 2025 kết luận của Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà tại cuộc họp về phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Công điện 83/CĐ-TTg năm 2025 tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; phân định thẩm quyền trong các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ điện
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.