Quyết định số 66./2026/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
# Quyết định số 66./2026/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 66./2026/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm đồng, ngày 04 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.
Căn cứ Thông tư số 19/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi quy định kỹ thuật thực hiện lồng ghép nội dung đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm đồng.
Điều 1. Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (cũ).
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng/Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Phú Quý; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: NN&MT, TC, TP
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Như khoản 5 Điều 16;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và PT-TH Lâm Đồng;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị (VP UBND tỉnh);
- Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT(Hn).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
DANH MỤC VIẾT TẮT
Nội dung viết tắt
Viết tắt
Bản đồ địa chính
BĐĐC
Công suất
C/suất
Định mức
ĐM
Đơn vị tính
ĐVT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
GCN
Hồ sơ địa chính
HSĐC
Cơ sở dữ liệu
CSDL
Hồ sơ
HS
Kiểm tra nghiệm thu
KTNT
Kỹ sư
KS
Kỹ sư 1
KS1
Kỹ sư 2
KS2
Kỹ sư 3
KS3
Kỹ sư 4
KS4
Kỹ sư 5
KS5
Kỹ thuật viên
KTV
Kỹ thuật viên bậc 3
KTV3
Kỹ thuật viên bậc 4
KTV4
Kỹ thuật viên bậc 5
KTV5
Kỹ thuật viên bậc 6
KTV6
Kỹ thuật viên bậc 10
KTV10
Loại khó khăn
KK
Người sử dụng đất
NSDĐ
Quyền sử dụng đất
QSDĐ
Sổ địa chính
Sổ ĐC
Sổ mục kê đất đai
Sổ MK
Đơn vị hành chính
ĐVHC
Ủy ban nhân dân
UBND
Tài nguyên và Môi trường
TNMT
Văn phòng Đăng ký đất đai
VPĐK
Nhân viên
NV
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm đồng)
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
1.1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, gồm:
a) Lập lưới địa chính;
b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;
c) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
d) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
đ) Trích đo bản đồ địa chính;
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
1.2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ở xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã);
b) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ở phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường);
c) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân);
d) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức);
đ) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã);
e) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường);
g) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng hộ gia đình, cá nhân (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân);
h) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng tổ chức (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức);
i) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi là Đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân);
k) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức);
l) Trích lục hồ sơ địa chính.
1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
a) CSDL địa chính;
b) CSDL thống kê, kiểm kê đất đai;
c) CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
d) CSDL giá đất;
e) CSDL điều tra, đánh giá đất đai.
2. Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và xây dựng CSDL đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Định mức KT-KT này áp dụng cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 3. Nội dung định mức
1. Định mức KT-KT bao gồm
1.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;
b) Phân loại khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;
c) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);
d) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
1.2. Định mức vật tư và thiết bị:
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).
- Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc);
- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
- Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.
- Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng.
- Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) +5% hao hụt.
Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.
2. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
BĐĐC tỷ lệ
Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2)
Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha)
1/500
25
6,25
1/1000
25
25,00
1/2000
25
100,00
1/5000
36
900,00
1/10000
144
3600,00
PHẦN II
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Chương 1
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 4. Định mức lao động Lưới địa chính
1. Phân loại khó khăn
a) KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận tiện.
b) KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối thuận tiện.
c) KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao thông không thuận tiện.
d) KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
đ) KK5: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
2. Định mức lao động
Bảng 1
TT
Nội dung công việc
Định biên
KK
Định mức (Công nhóm/điểm)
1
Chọn vị trí điểm, chôn mốc
Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3)
1
1,46 2,43
2
1,94 3,24
3
2,51 4,05
4
3,32 5,27
5
4,21 6,89
2
Xây tường vây
Nhóm 4 (2KTV4, 1KTV6, 1NV3)
1
1,35 4,80
2
1,46 6,30
3
1,62 8,40
4
1,89 14,40
5
2,16 16,80
3
Tiếp điểm
Nhóm 4 (3KTV6, 1NV3)
1
0,27 0,36
2
0,34 0,36
3
0,41 0,54
4
0,51 0,68
5
0,68 0,68
4
Đo ngắm
Nhóm 5 (2KTV6, 1KS2, 1KS3, 1NV3)
1
0,67 0,45
2
0,81 0,63
3
0,98 1,26
4
1,22 2,25
5
1,90 2,80
5
Tính toán bình sai
Nhóm 2 (1KS2, 1KS3)
1-5
0,80
Ghi chú:
(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;
(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
(3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1;
(4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2 Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 1.
Điều 5. Định mức lao động đo đạc thành lập bản đồ địa chính
1. Phân loại khó khăn
a) Bản đồ tỷ lệ 1/500
KK1: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha.
KK2: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 50 thửa trong 1 ha.
KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1 ha.
KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 1 ha.
KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa đến dưới 80 thửa trong 1 ha.
Khi đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa trong một ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01 ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.
b) Bản đồ tỷ lệ 1/1000
KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30 đến dưới 40 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 đến dưới 60 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức khó khăn 3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trong 1 ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.
KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 30 thửa trong 1 ha.
c) Bản đồ tỷ lệ 1/2000
KK1: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 10 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 15 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc lớn hơn 20%.
KK2: Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 20 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1 ha. Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 30 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 40 thửa trong 1 ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 04 đến dưới 08 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 06 đến dưới 10 thửa trong 1 ha.
KK5: Đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15 thửa trong 01 ha.
d) Bản đồ tỷ lệ 1/5000
KK1: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 02 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 01 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 03 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 2,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 08 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 3,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 07 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
Khu vực có nhiều sông suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Khi có cả 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20% thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.
KK4: Đất thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01 ha.
đ) Bản đồ tỷ lệ 1/10000
KK1: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK2: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK3: Khu vực đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.
Trường hợp trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.
KK4: Khu vực đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình đồi, núi cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.
2. Định mức lao động
Bảng 2
TT
Nội dung
công việc
Định biên
KK
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(Công nhóm/mảnh)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Ngoại nghiệp
1.1
Công tác chuẩn bị
Nhóm 4 (1KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
1-5
1,02
0,62
2,03
1,24
4,50
2,75
22,28
13,62
40,50
24,75
1.2
Lập lưới khống chế đo vẽ
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
1
2,34
2,81
3,73
12,33
22,42
2
2,81
3,37
4,48
14,80
26,90
3
3,37
4,04
5,38
17,75
32,28
4
4,04
4,85
6,45
21,31
38,74
5
4,84
5,81
7,75
1.3
Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa
Nhóm 2KTV6
1
19,62
19,62
18,00
18,00
30,00
30,00
82,50
82,50
187,50
187,50
2
23,54
23,54
21,60
21,60
36,00
36,00
99,00
99,00
225,00
225,00
3
28,25
28,25
33,44
33,44
43,20
43,20
118,80
118,80
270,00
270,00
4
33,90
33,90
52,30
52,30
58,32
58,32
142,56
142,56
324,00
324,00
5
40,68
40,68
70,61
70,61
78,73
78,73
1.4
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
1
7,75
3,72
12,35
4,94
23,75
9,50
76,98
30,80
139,95
56,00
2
9,30
4,65
14,81
5,93
27,99
11,20
92,37
36,96
167,94
67,20
3
11,16
5,58
17,78
7,12
33,08
13,23
110,84
44,35
201,53
80,64
4
13,39
6,70
22,76
11,39
43,00
21,50
133,01
53,22
241,83
96,77
5
16,07
8,04
27,32
13,66
55,90
27,95
1.5
Đối soát, kiểm tra
1KTV6
1
2,27
1,48
5,73
2,30
9,73
3,89
26,29
10,52
59,74
23,91
2
2,84
1,85
6,89
2,75
11,47
4,59
31,55
12,63
71,69
28,69
3
3,85
2,50
8,26
3,30
13,55
5,42
37,85
15,15
86,03
34,43
4
5,22
3,39
12,47
8,10
20,77
13,50
45,42
18,17
103,23
41,31
5
6,59
4,28
14,96
9,72
33,24
21,60
1.6
Giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
1KTV6
1
7,01
7,01
8,51
8,51
14,19
14,19
46,01
46,01
83,65
83,65
2
8,42
8,42
10,04
10,04
16,73
16,73
55,21
55,21
100,38
100,38
3
10,10
10,10
12,04
12,04
23,72
23,72
66,25
66,25
120,46
120,46
4
12,12
12,12
18,18
18,18
30,30
30,30
79,50
79,50
144,55
144,55
5
14,54
14,54
21,82
21,82
39,14
39,14
2
Nội nghiệp
2.1
Biên tập bản đồ địa chính
Nhóm 2KTV6
1
4,59
7,96
18,05
22,25
28,92
2
5,61
9,95
21,66
30,04
39,05
3
6,63
12,44
26,00
40,55
52,72
4
7,99
15,55
29,83
54,74
71,16
5
9,61
19,44
32,05
2.2
Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
1KTV6
1-5
7,54
15,00
22,00
19,8
29,70
2.3
Công khai bản đồ địa chính
1KTV6
1-5
6,19
14,00
19,6
25,48
21,56
2.4
Hoàn thiện bản đồ địa chính
1KTV6
1-5
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
2.5
Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo
1KTV6
1-5
0,35
1,65
2,22
2,00
1,80
2.6
In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
1KTV6
1-5
0,60
0,68
0,77
0,85
1,00
2.7
Trình ký xác nhận hồ sơ
1KTV6
1-5
0,60
0,80
1,10
1,70
2,00
2.8
Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
Nhóm 2KTV6
1-5
0,63
0,85
1,27
1,70
2,00
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 2 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:
- Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2;
- Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.
(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2;
(3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 2.
(4) Căn cứ theo từng nhiệm vụ cụ thể, lập và phê duyệt chi phí phục vụ kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
Điều 6. Định mức lao động số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính
1. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương này
2. Định mức lao động
Bảng 3
TT
Nội dung công việc
Định biên
KK
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1
Số hóa BĐĐC (Công/mảnh)
1.1
Quét bản đồ
1KTV6
1-5
0,40
0,40
0,40
0,40
1.2
Số hóa nội dung bản đồ
1KTV6
1
3,51
6,65
12,70
23,23
2
4,03
7,65
14,61
26,71
3
4,64
8,80
16,80
30,72
4
5,34
10,12
19,32
35,33
5
6,14
11,64
22,22
1.3
Biên tập nội dung bản đồ và in
1KTV6
1-5
0,51
0,60
0,68
0,77
1.4
Giao nộp sản phẩm
1KTV6
1-5
0,63
0,85
1,27
1,70
2
Chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
2.1
Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn)
Nhóm 2 (1KS2,1KS3)
1-5
1,00
1,00
1,00
1,00
2.2
Chuyển đổi bản đồ số (Công/mảnh)
2.2.1
Nắn chuyển
1KTV6
1
2,24
2,80
3,50
5,50
2
2,56
3,20
4,00
6,00
3
2,88
3,60
4,50
6,50
4
3,20
4,00
5,00
7,00
5
3,68
4,60
5,75
2.2.2
Tính lại và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ
1KTV6
1-5
0,43
0,60
0,77
0,94
2.3
Biên tập nội dung bản đồ và in
1KTV6
1-5
0,51
0,60
0,68
0,77
2.4
Giao nộp sản phẩm
1KTV6
1-5
0,63
0,85
1,27
1,70
Ghi chú:
Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức tại Mục 2.3 của Bảng 3.
Điều 7. Định mức lao động đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
1. Phân loại khó khăn
Việc phân loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương này
2. Định mức lao động
Bảng 4
TT
Nội dung công việc
Định biên
KK
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Ngoại nghiệp
1.1
Đối soát thực địa (công nhóm/mảnh)
Nhóm 2 (1KTV4, 1KTV6)
1
4,42
6,63
11,66
23,33
35,00
2
5,74
8,62
14,00
28,00
42,00
3
7,47
11,20
16,80
33,60
50,40
4
9,71
14,56
20,16
40,32
60,48
5
12,62
18,93
24,19
1.2
Lưới đo vẽ (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
1
1,32
0,36
0,31
0,81
1,62
2
1,65
0,45
0,42
0,93
1,86
3
2,20
0,60
0,52
1,24
2,48
4
2,97
0,81
0,65
1,36
2,72
5
3,74
1,04
0,91
1.3
Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
Nhóm 5 (2KTV4, 2KTV6, 1KTV10)
1
16,68 11,66
6,09 4,25
8,53 5,96
11,95 8,36
23,90 16,72
2
20,02 14,00
7,31 5,11
10,24 7,16
14,34 10,03
28,68 20,05
3
24,02 16,80
8,76 6,12
12,28 8,59
17,21 12,03
34,41 24,06
4
28,82 20,15
10,52 7,35
14,74 10,31
20,65 14,44
41,30 28,88
5
34,59 24,19
12,62 8,82
17,69 12,37
2
Nội nghiệp
2.1
Số hóa BĐĐC: Áp dụng theo mức quy định tại Điều 6, Chương I, Phần 2
2.2
Lập bản vẽ BĐĐC (Công nhóm/100 thửa chỉnh lý)
Nhóm 2 (1KTV6, 1KTV10)
1
1,63
0,55
0,67
1,40
2,20
2
2,03
0,69
0,89
1,62
2,42
3
2,17
0,92
1,11
2,16
2,96
4
3,66
1,24
1,39
2,38
3,18
5
4,61
1,61
1,94
2.3
Lập Kết quả đo đạc địa chính thửa đất (Công/100 thửa chỉnh lý)
1KTV6
1-5
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
2.4
Bổ sung sổ mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)
1KTV6
1-5
2,60
2,60
2,60
2,60
2,60
2.5
Biên tập bản đồ và in (công nhóm/mảnh)
1KTV6
1-5
0,60
0,68
0,77
0,85
1,00
2.6
Xác nhận hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh)
1KTV6
1-5
0,60
0,80
1,10
1,70
2,00
2.7
Giao nộp sản phẩm (công nhóm/mảnh)
2KTV6
1-5
0,63
0,85
1,27
1,70
2,00
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 4 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(2) Mức tại Bảng 4 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động vượt 15% được tính như sau:
- Số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại Bảng 4;
- Số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 4.
(3) Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo vẽ mới BĐĐC.
(4) Trường hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5, 2.6 tại Bảng 4.
Điều 8. Định mức lao động trích đo địa chính thửa đất
Bảng 5
TT
Loại đất
Định biên
Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (Công nhóm/thửa)
<100(m2)
100-300 (m2)
>300-500 (m2)
>500-1000 (m2)
> 1000-3000 (m2)
>3000-10000 (m2)
1. Đất đô thị
1.1
Ngoại nghiệp
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
1,92
2,28
2,42
2,96
4,06
6,24
1.2
Nội nghiệp
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
0,48
0,57
0,60
0,74
1,02
1,56
2. Đất ngoài khu vực đô thị
2.1
Ngoại nghiệp
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
1,28
1,52
1,62
1,97
2,70
4,16
2.2
Nội nghiệp
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
0,32
0,38
0,40
0,49
0,67
1,04
Ghi chú:
(1) Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
- Mức trích đo thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 500 ha đến 1000 ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng 5;
- Mức trích đo thửa đất từ trên 1.000 ha: Cứ 1 km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6).
(2) Khi đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 1.
(3) Khi 01 đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% định mức quy định tại Bảng 5.
(4) Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại Bảng 5.
Điều 9. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính
Trường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo địa chính thửa đất quy định tại Bảng 5.
Điều 10. Đo đạc tài sản gắn liền với đất
1. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để phục vụ cho đăng ký, cấp GCN về quyền sở hữu đối với tài sản đó. Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp GCN đối với từng loại tài sản.
2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 5. Định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
3. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức được tính như sau:
- Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích do địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5 (không kể đo lưới).
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Bảng 5; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
- Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 5.
4. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa đất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.
Chương 2
ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 11. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã
1. Phân loại khó khăn
KK1: Các xã vùng đồng bằng, trung du
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường đô thị loại II, III, IV;
KK3: Các xã miền núi, biên giới, các xã đặc biệt khó khăn.
2. Định mức lao động
Bảng 6
TT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
KK
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
I
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1
Công việc chuẩn bị
1.1
Chuẩn bị địa điểm đăng ký
Điểm
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
1-3
2,00
2,00
1.2
Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)
Bộ tài liệu
Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)
1-3
16,00
1.3
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về đăng ký, cấp GCN
Cuộc
1KS3
1-3
2,50
2,50
1.4
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
1.4.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
1.4.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
2
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
3
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
Thửa
1KS2
1-3
0,107
4
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
4.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
5
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
6
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính
6.1
Trích lục trên bản đồ dạng số
Thửa
1KS2
1-3
0,025
6.2
Trích lục trên bản đồ dạng giấy
Thửa
1KS2
1-3
0,050
7
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác định đất sử dụng ổn định; xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
Hồ sơ
Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)
1
0,206
0,122
2
0,237
0,140
3
0,273
0,161
8
Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất đối với tổ chức
Hồ sơ
Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)
1
1,000
0,590
2
1,100
0,650
3
1,210
0,710
9
Lập biên bản kiểm tra việc sử dụng đất, ranh giới sử dụng đất của tổ chức
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
10
Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất
Hồ sơ
1KTV4
1-3
0,013
11
Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.
11.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,015
11.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,010
12
Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
13
Lập Tờ trình trình Chủ tịch UBND cấp xã
13.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,050
13.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,040
14
Cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất đối với tổ chức
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,050
15
Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,050
16
Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận một cửa hoặc chuyển Giấy chứng nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích để trao cho người sử dụng đất.
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
17
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
18
Lập, gửi Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận và đủ điều kiện
18.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,030
18.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,040
19
Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,020
19.1
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,040
19.2
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,030
20
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
Thửa
1KS3
1-3
0,030
21
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
Hợp đồng
1KS3
1-3
0,200
22
In GCN
22.1
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,050
22.2
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,100
23
Cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,050
24
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đã cấp
Thửa
1KS2
1-3
0,033
25
Quét bổ sung các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đất đai
25.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
25.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
26
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
27
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa
1KS1
1-3
0,010
28
Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
29
Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
30
Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh gửi về (01 bộ)
Bộ/xã
1KS2
1-3
8
II
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1
Lập hồ sơ địa chính
1.1
Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
Bộ/ đĩa
1KS4
1-3
300
1.2
Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử
Thửa
1KS4
1-3
0,010
2
Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng
2.1
Bản đồ địa chính
Tờ
1KS4
1-3
0,025
2.2
Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai
Bộ/ đĩa
1KS4
1-3
2
3
Bàn giao HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụng
Bộ/xã
1KS4
1-3
8
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 12, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, thị trấn và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.
Điều 12. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn phường
1. Phân loại khó khăn
KK2: Các phường đô thị loại III, IV.
KK3: Các phường đô thị loại II.
2. Định mức lao động
Bảng 7
TT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
KK
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
I
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG
1
Công việc chuẩn bị
1.1
Chuẩn bị địa điểm đăng ký
Điểm
Nhóm2 (1KS2,1KTV4)
2-3
2,00
2,00
1.2
Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường)
Bộ tài liệu
Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)
2-3
16,00
1.3
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về đăng ký, cấp GCN
Cuộc
1KS3
2-3
2,50
2,50
1.4
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
1.4.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
2-3
0.15
1.4.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
2-3
0.10
2
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ
1KS2
2-3
0.20
3
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
Thửa
1KS3
2-3
0.107
4
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
2-3
0.016
4.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
2-3
0.008
5
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
2-3
0.004
6
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính
6.1
Trích lục trên bản đồ dạng số
Hồ sơ
1KS2
2-3
0.04
6.2
Trích lục trên bản đồ dạng giấy
Hồ sơ
1KS2
2-3
0.08
7
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác định đất sử dụng ổn định; xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
Hồ sơ
Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)
2
0.45
0.25
3
0.54
0.300
8
Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất đối với tổ chức
Hồ sơ
Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)
2
1.100
0.610
3
1.210
0.670
9
Lập biên bản kiểm tra việc sử dụng đất, ranh giới sử dụng đất của tổ chức
Hồ sơ
1KS2
2-3
0.050
10
Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất
Hồ sơ
1KTV4
2-3
0.015
11
Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.
11.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
2-3
0.015
11.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS3
2-3
0.010
12
Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS3
2-3
0.200
13
Lập Tờ trình trình Chủ tịch UBND phường
13.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
2-3
0.050
13.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS3
2-3
0.040
14
Cấp Phường quyết định hình thức sử dụng đất đối với tổ chức
Hồ sơ
1KS3
2-3
0.050
15
Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS3
2-3
0.050
16
Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận một cửa hoặc chuyển Giấy chứng nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích để trao cho người sử dụng đất.
Hồ sơ
1KS1
2-3
0.020
17
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Hồ sơ
1KS1
2-3
0.020
18
Lập, gửi Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận và đủ điều kiện
18.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS3
2-3
0.050
18.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
2-3
0.060
19
Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
19.1
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
2-3
0.060
19.2
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS2
2-3
0.050
20
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
Thửa
1KS3
2-3
0.030
21
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
Hồ sơ
1KS3
2-3
0.200
22
In GCN
22.1
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số
GCN
1KS2
2-3
0.050
22.2
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số
GCN
1KS2
2-3
0.100
23
Cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS3
2-3
0.050
24
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đã cấp
Thửa
1KS3
2-3
0.033
25
Quét bổ sung các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đất đai
25.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
2-3
0.016
25.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
2-3
0.008
26
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
2-3
0.004
27
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa
1KS1
2-3
0.010
28
Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
Hồ sơ
1KS2
2-3
0.050
29
Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Hồ sơ
1KS2
2-3
0.050
30
Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh gửi về (01 bộ)
Bộ/ Phường
1KS2
2-3
8,00
II
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1
Lập hồ sơ địa chính
1.1
Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
Bộ/ đĩa
1KS4
2-3
300
1.2
Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử
thửa
1KS4
2-3
0.010
2
Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng
2.1
Bản đồ địa chính
Tờ
1KS4
2-3
0.025
2.2
Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai
Bộ/ đĩa
1KS4
2-3
2,00
3
Bàn giao HSĐC cho cấp phường để quản lý và khai thác sử dụng
Bộ/ Phường
1KS4
2-3
8,00
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn Phường; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 7.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 12, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn Phường; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/Phường” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.
Điều 13. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 8
TT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
KK
Định mức(Công nhóm/ĐVT)
ĐMĐất
ĐM Đất+TS
I
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
1.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,200
0,260
1.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,150
0,190
2
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
1,130
3
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
Thửa
1KS3
1-3
0,107
0,167
4
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
0,020
4.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
0,010
5
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
0,005
6
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính
6.1
Trích lục trên bản đồ dạng số
Thửa
1KS2
1-3
0,050
0,050
6.2
Trích lục trên bản đồ dạng giấy
Thửa
1KS2
1-3
0,100
0,100
7
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác định đất sử dụng ổn định; xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
Hồ sơ
Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)
1
0,900
1,170
0,700
0,910
2
0,990
1,287
0,770
1,001
3
1,089
1,416
0,847
1,101
8
Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất đối với tổ chức
Hồ sơ
Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)
1
1,000
1,300
0,590
0,767
2
1,100
1,430
0,650
0,845
3
1,210
1,573
0,71
0,923
9
Lập biên bản kiểm tra việc sử dụng đất, ranh giới sử dụng đất của tổ chức
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,050
10
Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất
Hồ sơ
1KTV4
1-3
0,060
0,078
11
Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai.
11.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,260
11.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,150
0,195
12
Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,500
0,650
13
Lập Tờ trình trình Chủ tịch UBND cấp xã
13.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,050
0,065
13.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,025
0,033
14
Cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất đối với tổ chức
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,050
0,050
15
Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,200
0,200
16
Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận một cửa hoặc chuyển Giấy chứng nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích để trao cho người sử dụng đất.
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,050
17
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,050
18
Quyết định hình thức sử dụng đất đối với tổ chức
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,050
0,500
19
Lập, gửi Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận và đủ điều kiện
19.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,100
0,130
19.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,260
20
Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
20.1
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,100
0,130
20.2
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,260
21
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
Thửa
1KS3
1-3
0,030
0,030
22
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
Hợp đồng
1KS3
1-3
0,200
0,200
23
In GCN
23.1
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,100
0,100
23.2
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,150
0,200
24
Cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,050
0,050
25
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đã cấp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
0,100
26
Quét bổ sung các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đất đai
26.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
0,020
26.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
0,010
27
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
0,005
28
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa
1KS1
1-3
0,010
0,013
29
Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,200
0,200
30
Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,200
0,260
II
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Nhận bản thông báo cập nhật hồ sơ địa chính cấp xã chuyển đến đối với những nơi chưa liên thông
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,2
0,26
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 8.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 12, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
Điều 14. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 9
TT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
KK
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
ĐM Đất
ĐM Đất + Tài sản
I
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
1.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,200
0,260
1.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,150
0,190
2
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,500
0,650
3
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký
Thửa
1KS3
1-3
0,107
0,167
4
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
0,020
4.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
0,010
5
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
0,005
6
Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất đối với tổ chức
Hồ sơ
Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4)
1
1,000
1,300
0,590
0,767
2
1,100
1,430
0,650
0,845
3
1,210
1,573
0,71
0,923
7
Lập biên bản kiểm tra việc sử dụng đất, ranh giới sử dụng đất của tổ chức
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,050
8
Chuyển toàn bộ hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,050
9
Nhận thông báo, cập nhật HSĐC từ cấp tỉnh chuyển xuống
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,040
0,052
II
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1
Lập Tờ trình kèm theo hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Hồ sơ
1KS3
1-3
1
1,3
2
Cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,05
0,05
3
Nhận lại hồ sơ và Quyết định hình thức sử dụng đất từ Ủy ban nhân dân tỉnh
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,470
0,611
4
Xác định giá đất, lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sang cơ quan thuế
4.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS3
1-3
1,210
1,573
4.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS4
1-3
1,460
1,900
5
Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
Thửa
1KS3
1-3
0,003
0,003
6
Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,033
0,033
7
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,200
8
In GCN
8.1
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,100
0,100
8.2
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,150
0,200
9
Lập hồ sơ trình ký Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,500
0,650
10
Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,470
0,611
11
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN
Thửa
1KS3
1-3
0,033
0,033
12
Quét giấy tờ bổ sung
12.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
0,020
12.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
0,010
13
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
0,005
14
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa
1KS1
1-3
0,010
0,013
15
Cập nhật bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và gửi nội dung cập nhật hồ sơ địa chính về cấp xã, phường
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,200
0,260
16
Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,200
0,260
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 15 và 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh.
(3) Trường hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4 và 5 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 15 và 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh.
Điều 15. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại xã
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 10
TT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
KK
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
I
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1
Công việc chuẩn bị
1.1
Chuẩn bị địa điểm đăng ký
Điểm
Nhóm 2(1KS2, 1KTV4)
1-3
2,00
2,00
1.2
Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)
Bộ tài liệu
Nhóm 3(1KS3,1KS2,1KTV4)
1-3
16,00
1.3
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật về đăng ký, cấp đổi GCN
Cuộc
1KS3
1-3
2,50
2,50
1.4
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN
1.4.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
1.4.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,025
2
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
3
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
Thửa
1KS3
1-3
0,107
4
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
4.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
5
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
6
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
6.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,005
6.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,004
7
Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,100
8
Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,100
9
Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
Hồ sơ
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
1-3
0,500
10
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính
10.1
Trích lục trên bản đồ dạng số
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,025
10.2
Trích lục trên bản đồ dạng giấy
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
11
Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
11.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,030
11.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,040
12
Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
12.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,040
12.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,030
13
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
Thửa
1KS3
1-3
0,033
14
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
15
In GCN
15.1
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,050
15.2
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,100
16
Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,040
17
Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN
17.1
Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
17.2
Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
18
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN
Thửa
1KS3
1-3
0,033
19
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
19.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
19.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
20
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
21
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa
1KS1
1-3
0,010
22
Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,020
23
Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về xã (01 bộ)
Bộ/xã
1KS2
1-3
8,000
II
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1
Lập hồ sơ địa chính
1.1
Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
Bộ/đĩa
1KS4
1-3
300
1.2
Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử
Thửa
1KS4
1-3
0,010
2
Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho Phường quản lý và khai thác sử dụng
2.1
Bản đồ địa chính
Tờ
1KS4
1-3
0,025
2.2
Sao sổ địa chính, sổ mục kê
Bộ/đĩa
1KS4
1-3
2,000
3
Bàn giao HSĐC cho Phường để quản lý và khai thác sử dụng
Bộ/ Phường
1KS4
1-3
8,000
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký, cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất không thay đổi thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng này.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại các mục 2, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 10.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã.
(7) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.
Điều 16. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường
1. Phân loại khó khăn:
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động:
Bảng 11
TT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
KK
Định mức
(Công nhóm/ĐVT)
I
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG
1
Công việc chuẩn bị
1.1
Chuẩn bị địa điểm đăng ký
Điểm
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
2-3
2,00
2,00
1.2
Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm
Bộ tài liệu
Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)
2-3
16,00
1.3
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi GCN
Cuộc
1KS3
2-3
2,50
2,50
1.4
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi GCN
1.4.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,050
1.4.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,025
2
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,050
3
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
Thửa
1KS3
2-3
0,107
4
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
2-3
0,016
4.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
2-3
0,008
5
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
2-3
0,004
6
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,050
6.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,005
6.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,004
7
Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký
Hồ sơ
1KS3
2-3
0,100
8
Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân
Hồ sơ
1KS3
2-3
0,100
9
Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
Hồ sơ
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
2-3
0,500
10
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính
10.1
Trích lục trên bản đồ dạng số
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,025
10.2
Trích lục trên bản đồ dạng giấy
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,050
11
Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
11.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS3
2-3
0,030
11.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
2-3
0,040
12
Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
12.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,040
12.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,030
13
Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
Thửa
1KS3
2-3
0,033
14
Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
Hồ sơ
1KS3
2-3
0,200
15
In GCN
15.1
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số
GCN
1KS2
2-3
0,050
15.2
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số
GCN
1KS2
2-3
0,100
16
Lập và gửi hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,040
17
Nhận lại hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp GCN; quét (sao) GCN để lưu
17.1
Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,050
17.2
Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao Giấy chứng nhận mới
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,050
18
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận
Thửa
1KS3
2-3
0,033
19
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
19.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
2-3
0,016
19.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
2-3
0,008
20
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
2-3
0,004
21
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa
1KS1
2-3
0,010
22
Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
Hồ sơ
1KS2
2-3
0,020
23
Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh và gửi về cấp xã (01 bộ)
Bộ/ Phường
1KS2
2-3
8,000
II
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1
Lập hồ sơ địa chính
1.1
Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN
Bộ/đĩa
1KS4
2-3
300
1.2
Lập, hoàn thiện sổ địa chính điện tử
Thửa
1KS4
2-3
0,010
2
Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho Phường quản lý và khai thác sử dụng
2.1
Bản đồ địa chính
Tờ
1KS4
2-3
0,025
2.2
Sao sổ địa chính, sổ mục kê
Bộ/đĩa
1KS4
2-3
2,000
3
Bàn giao HSĐC cho Phường để quản lý và khai thác sử dụng
Bộ/ Phường
1KS4
2-3
8,000
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này. Trường hợp đăng ký cấp đổi GCN riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cấp đổi GCN đối với tài sản bằng định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 và 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất không thay đổi thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng này.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại các mục 2 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 11.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 phường; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường.
(7) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 phường.
Điều 17. Định mức lao động Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 12
TT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
KK
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
ĐM Đất
ĐM TS
ĐM Đất+TS
I
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN
1.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,150
0,150
0,195
1.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,130
2
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,200
0,200
0,260
3
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
Thửa
1KS3
1-3
0,107
0,033
0,167
4
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
0,020
0,024
4.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
0,010
0,012
5
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
0,005
0,006
6
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
6.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,05
0,05
0,05
6.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,04
0,04
0,04
7
Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,500
0,500
0,650
7.1
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận
7.1.1
+ Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,100
0,100
0,100
7.1.2
+ Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
Hồ sơ
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
1-3
0,500
0,500
0,700
7.2
Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận
7.2.1
Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,500
0,500
0,650
7.2.2
Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện các công việc đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,150
0,150
0,195
8
Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp
Hồ sơ
1KTV4
1-3
0,060
0,060
0,078
9
Lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,500
0,500
0,650
10
Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,150
0,150
0,195
11
Nhập nội dung của cấp xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
Thửa
1KS3
1-3
0,006
0,006
0,006
12
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
12.1
Trích lục trên bản đồ dạng số
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,000
0,050
12.2
Trích lục trên bản đồ dạng giấy
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
0,000
0,100
13
Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
13.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,100
0,100
0,130
13.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,200
0,260
14
Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
14.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,040
0,040
0,040
14.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,030
0,030
0,030
15
Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính
Thửa
1KS3
1-3
0,107
0,033
0,167
16
In GCN
1-3
16.1
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,100
16.2
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,150
0,200
0,200
17
Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơ
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,400
0,400
0,520
18
Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp xã
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,370
0,370
0,444
19
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
19.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
0,016
0,016
19.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
0,008
0,008
20
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
0,004
0,004
21
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa
1KS1
1-3
0,010
0,010
0,010
22
Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi, cấp lại
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,050
0,065
23
Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,050
0,065
24
UBND xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,020
0,020
0,026
II
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1
Nhận thông báo, cập nhật HSĐC
Hồ sơ
1KS2
1-5
0,040
0,040
0.052
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Trường hợp thửa đất đã cấp GCN mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất, ranh giới thửa đất không thay đổi thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng này.
(4) Trường hợp cấp đổi GCN đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại các mục 2 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 18, 19, 20, 21 và 23 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã Bảng này được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức quy định đối với trường hợp cấp đổi GCN tại Bảng 12.
(6) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Điều 19 Chương II, Phần II.
Điều 18. Định mức lao động đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 13
TT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
KK
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
ĐM
Đất
ĐM
TS
ĐM Đất+TS
I
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc đề nghị cấp đổi GCN
1.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,250
0,250
0,325
1.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,200
0,200
0,260
2
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,200
0,200
0,260
3
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
Thửa
1KS3
1-3
0,107
0,033
0,167
4
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
0,020
0,024
4.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
0,010
0,012
5
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
0,005
0,006
6
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
6.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,05
0,05
0,05
6.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,04
0,04
0,04
7
Kiểm tra hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS4
1-3
1,000
1,000
1,300
7.1
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận
7.1.1
Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
Hồ sơ
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
1-3
0,500
0,500
0,800
7.2
Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận
7.2.1
Thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,500
0,500
0,650
7.2.2
Thông báo việc đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,200
0,300
8
Nhập ý kiến nội dung xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
Thửa
1KS3
1-3
0,006
0,006
0,006
9
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
9.1
Trích lục trên bản đồ dạng số
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,000
0,050
9.2
Trích lục trên bản đồ dạng giấy
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
0,000
0,100
10
Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
10.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,080
0,080
0,100
10.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,100
0,100
0,150
11
Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
11.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,040
0,040
0,040
11.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,030
0,030
0,030
12
Nhập thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính
Thửa
1KS3
1-3
0,107
0,033
0,167
13
In GCN
13.1
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,100
13.2
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,150
0,200
0,200
14
Trích sao số liệu địa chính, quyết định hủy GCN bị mất, cấp đổi, cấp lại GCN, lập sổ theo dõi hồ sơ
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,500
0,500
0,650
15
Cập nhật chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp xã
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,470
0,470
0,611
16
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
16.1
Quét trang A3
2Trang
1KS1
1-3
0,016
0,016
0,016
16.2
Quét trang A4
3Trang
1KS1
1-3
0,008
0,008
0,008
17
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
5Trang
1KS1
1-3
0,004
0,004
0,004
18
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa
1KS1
1-3
0,010
0,010
0,010
19
Thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi GCN cho bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào GCN sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,050
0,065
20
Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,050
0,065
III
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ
1
UBND xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,020
0,020
0,026
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi GCN thì định mức được tính bằng 90% định mức đối với trường hợp cấp GCN quy định tại Bảng 13.
(3) Trường hợp cấp đổi GCN đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Điều 20 Chương II, Phần II.
Điều 19. Định mức lao động đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 14
TT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
KK
Định mức(Công nhóm/ĐVT)
ĐM Đất
ĐM TS
ĐM Đất+TS
I
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1
Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai
1.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,200
0,200
0,260
1.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,150
0,150
0,195
2
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,250
0,250
0,325
3
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký
Thửa
1KS3
1-3
0,107
0,033
0,167
4
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
0,020
0,024
4.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
0,010
0,012
5
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
0,005
0,006
6
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
6.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,05
0,05
0,05
6.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,04
0,04
0,04
7
Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ
Hồ sơ
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
1-3
0,600
0,900
1,080
8
Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện tích tăng thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,200
0,260
9
Thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,300
0,300
0,400
10
Hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,200
0,260
11
Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trình cơ quan có thẩm quyền xác định lại diện tích đất ở hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS3
1-3
1,000
1,000
1,200
12
Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất
Hồ sơ
1KS3
1-3
1,000
1,000
1,200
13
Thông báo cho người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp giấy tờ chứng minh để tiếp tục thực hiện thủ tục đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thủ tục
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,200
0,260
14
Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền
Hồ sơ
1KTV4
1-3
0,060
0,060
0,078
15
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận đất sử dụng ổn định, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,050
0,065
16
Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,150
17
Nhập nội dung xác nhận của cấp xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
Thửa
1KS3
1-3
0,006
0,006
0,006
18
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
18.1
Trích lục trên bản đồ dạng số
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,000
0,050
18.2
Trích lục trên bản đồ dạng giấy
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
0,000
0,100
19
Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,200
0,260
19.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,030
0,030
0,030
19.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,040
0,040
0,040
20
Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
20.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,040
0,040
0,040
20.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,030
0,030
0,030
21
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
Thửa
1KS3
1-3
0,030
0,171
0,235
22
In GCN
1-3
22.1
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,100
22.2
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,150
0,200
0,200
23
Xác nhận nội dung biến động trên GCN hoặc cấp GCN mới
GCN
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,100
24
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đất
GCN
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,100
25
Nhập thông tin vào Sổ cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp tỉnh, xã
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,370
0,370
0,444
26
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN
Thửa
1KS3
1-3
0,033
0,033
0,033
27
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
27.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
0,016
0,020
27.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
0,008
0,010
28
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
0,004
0,005
29
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa
1KS1
1-3
0,010
0,010
0,010
30
Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,050
0,065
31
UBND xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,130
II
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1
Nhận hồ sơ, cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,400
0,400
0,520
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Các trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận thì đều áp dụng định mức của Bảng này.
Điều 20. Định mức lao động đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Phân loại khó khăn
Phân loại khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 Chương này.
2. Định mức lao động
Bảng 15
TT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
KK
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
ĐM Đất
ĐM TS
ĐM Đất+TS
I
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1
Hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai
1.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,200
0,260
1.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,150
0,150
0,195
2
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,300
0,300
0,390
3
Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất kê khai, đăng ký
Thửa
1KS3
1-3
0,107
0,033
0,167
4
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
0,020
0,024
4.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
0,010
0,012
5
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
0,005
0,006
6
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
6.1
Theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,005
0,005
0,005
6.2
Theo hình thức trực tuyến
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,004
0,004
0,004
7
Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ.
Hồ sơ
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
1-3
2,000
2,000
2,600
8
Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện tích tăng thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,200
0,260
9
Hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,200
0,200
0,260
10
Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
Hồ sơ
1KS3
1-3
1,000
1,000
1,200
11
Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất
Hồ sơ
1KS3
1-3
1,000
1,000
1,200
12
Nhập ý kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
Thửa
1KS3
1-3
0,003
0,003
0,003
13
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
13.1
Trích lục trên bản đồ dạng số
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,000
0,050
13.2
Trích lục trên bản đồ dạng giấy
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
0,000
0,100
14
Lập và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,200
0,200
0,260
14.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,030
0,030
0,030
14.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,040
0,040
0,040
15
Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
15.1
Chuyển thông tin theo hình thức liên thông
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,040
0,040
0,040
15.2
Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,030
0,030
0,030
16
Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính
Thửa
1KS3
1-3
0,033
0,033
0,033
17
In GCN
1-3
17.1
Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,100
17.2
Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số
GCN
1KS2
1-3
0,150
0,200
0,200
18
Xác nhận nội dung biến động trên GCN hoặc cấp GCN mới
GCN
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,100
19
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại đất
GCN
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,100
20
Nhập thông tin vào Sổ cấp giấy; gửi thông báo biến động cho cấp tỉnh, xã
Hồ sơ
1KS3
1-3
0,370
0,370
0,444
21
Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN
Thửa
1KS3
1-3
0,033
0,033
0,033
22
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
22.1
Quét trang A3
Trang
1KS1
1-3
0,016
0,016
0,020
22.2
Quét trang A4
Trang
1KS1
1-3
0,008
0,008
0,010
23
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
Trang
1KS1
1-3
0,004
0,004
0,005
24
Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa
1KS1
1-3
0,010
0,010
0,010
25
Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nhận lại GCN cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng và trao GCN mới
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,050
0,050
0,065
II
CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
1
Địa bàn cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,130
2
Niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền
Hồ sơ
1KTV4
1-3
0,060
0,060
0,078
3
Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất
Hồ sơ
1KS2
1-3
0,100
0,100
0,150
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với đất; cột “ĐM TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với tài sản; cột “ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Các trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận thì đều áp dụng định mức của Bảng này.
Điều 21. Định mức lao động trích lục hồ sơ địa chính
1. Phân loại khó khăn (Không phân loại khó khăn)
2. Định mức
Bảng 16
TT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức
(công/hồ sơ)
1
Nhận, trả hồ sơ, thu phí, lệ phí
Hồ sơ
1KS2
0,100
2
Trích lục thửa đất
2.1
Trích lục từ hồ sơ địa chính số
Hồ sơ
1KS2
0,050
2.2
Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy
Hồ sơ
1KS2
0,100
3
Trích sao thông tin địa chính
3.1
Trích sao từ hồ sơ địa chính số
Hồ sơ
1KS2
0,050
3.2
Trích sao từ hồ sơ địa chính giấy
Hồ sơ
1KS2
0,100
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 16;
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 16;
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 16.
PHẦN III
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ
Chương 1
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 22. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu lập lưới địa chính
1. Dụng cụ
a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 17
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (Ca/điểm)
Chọn vị trí điểm, chôn mốc
Xây tường vây
Tiếp điểm
Đo ngắm
1
Áo rét BHLĐ
Cái
18
3,35
2,59
0,65
2,02
2
Áo mưa bạt
Cái
12
3,35
2,59
0,65
2,02
3
Ba lô
Cái
18
8,93
6,91
1,31
4,04
4
Bộ đồ nề
Bộ
24
0,21
0,65
5
Bộ khắc chữ
Bộ
24
0,07
0,22
6
Cờ hiệu nhỏ
Cái
12
0,14
0,10
7
Compa đơn
Cái
24
0,07
0,10
8
Compa kép
Cái
24
0,07
0,10
9
Cuốc bàn
Cái
12
0,07
0,22
0,10
10
Dao phát cây
Cái
12
0,28
0,22
0,04
0,10
11
Eke
Bộ
24
0,28
0,22
0,04
0,10
12
Giầy cao cổ
Đôi
12
8,93
6,91
1,31
4,04
13
Hòm sắt tài liệu
Cái
48
1,67
1,30
0,25
0,60
14
Hòm đựng dụng cụ
Cái
48
0,20
15
Mũ cứng
Cái
12
8,93
6,91
1,31
4,04
16
Nilon gói tài liệu
Tấm
9
0,28
0,22
0,04
0,10
17
Ống đựng bản đồ
Cái
24
1,67
0,25
0,60
18
Ống nhòm
Cái
60
0,28
0,04
19
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
8,93
6,91
1,31
4,04
20
Quy phạm
Quyển
60
0,28
0,22
0,04
0,10
21
Tất sợi
Đôi
48
8,93
6,91
1,31
4,04
22
Thước đo độ
Cái
60
0,07
23
Thước thép cuộn 2m
Cái
12
0,28
0,22
0,04
0,10
24
Xẻng
Cái
12
0,07
0,22
25
Xô tôn đựng nước
Cái
12
0,21
0,22
26
Bi đông nhựa
Cái
12
8,93
3,22
27
Đèn pin
Cái
12
0,33
0,15
28
Địa bàn kỹ thuật
Cái
36
0,07
0,10
29
Găng tay bạt
Đôi
6
8,93
3,22
30
Kìm cắt thép
Cái
24
0,07
31
Máy tính tay
Cái
36
0,31
32
Nilon che máy 5m
Tấm
9
33
Ô che máy
Cái
24
34
Thước 3 cạnh
Cái
24
0,07
0,10
35
Thước cuộn vải 50m
Cái
36
0,33
36
Túi đựng tài liệu
Cái
12
1,80
37
Bảng ngắm
Cái
12
0,33
38
Ẩm kế
Cái
48
0,01
39
Nhiệt kế
Cái
48
0,01
40
Áp kế
Cái
48
0,01
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 18:
Bảng 18
Khó khăn
Chọn vị trí điểm, chôn mốc
Xây tường vây
Tiếp điểm
Đo ngắm
1
0,60
0,65
0,65
0,55
2
0,75
0,85
0,85
0,80
3
1,00
1,00
1,00
1,00
4
1,30
1,30
1,25
1,35
5
1,65
1,65
1,65
1,80
(2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.
(3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.
(4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.
b) Tính toán bình sai
Bảng 19
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức
(Ca/điểm)
1
Áo rét BHLĐ
Cái
18
0,43
2
Ba lô
Cái
18
1,15
3
Hòm sắt đựng tài liệu
Cái
48
0,43
4
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
1,15
5
Quy phạm
Quyển
60
0,07
6
Tất sợi
Đôi
48
1,15
7
Túi đựng tài liệu
Cái
12
0,43
8
Máy in laser A4 0,5kW
Cái
72
0,001
9
Điện
kW
0,36
10
Bi đông nhựa
Cái
12
1,15
11
Đèn điện 100W
Bộ
36
0,32
2. Thiết bị
Bảng 20
TT
Danh mục
ĐVT
Số lượng
Định mức (Ca/điểm)
KK1
KK2
KK3
KK4
KK5
1
Chọn vị trí điểm, chôn mốc
Ôtô 9 - 12 chỗ
Cái
1
0,18
0,23
0,27
0,34
0,36
2
Xây tường vây
Ôtô 9 - 12 chỗ
Cái
1
0,18
0,18
0,22
0,26
0,29
3
Tiếp điểm
Ôtô 9 - 12 chỗ
Cái
1
0,18
0,23
0,27
0,34
0,36
4
Đo ngắm
Toàn đạc điện tử
Bộ
1
0,33
0,50
0,60
0,82
1,09
Sổ điện tử
Cái
1
0,33
0,50
0,60
0,82
1,09
Bộ đàm
Cái
2
0,07
0,07
0,07
0,07
0,07
5
Tính toán bình sai
Máy vi tính xách tay
Cái
1
0,22
0,22
0,22
0,22
0,22
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 20.
(2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 20.
3. Vật liệu
a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 21
TT
Danh mục
ĐVT
Định mức (tính cho 1 điểm)
Chọn điểm, chôn mốc
Xây tường vây
Tiếp điểm
Đo ngắm
1
Bản đồ địa hình
Tờ
0,05
0,05
0,05
0,05
2
Băng dính loại vừa
Cuộn
0,10
0,01
0,10
0,10
3
Biên bản bàn giao sản phẩm
Tờ
2,00
2,00
4
Giấy A0 loại 100g/m2
Tờ
0,02
5
Ghi chú điểm tọa độ cũ
Bộ
1,00
6
Ghi chú điểm độ cao cũ
Bộ
1,00
7
Ghi chú điểm tọa độ mới
Bộ
2,00
8
Giấy A4
Ram
0,01
0,01
0,01
9
Sơn đỏ
Kg
0,001
10
Sổ kiểm nghiệm máy
Quyển
0,20
11
Sổ đo góc
Quyển
0,15
12
Sổ đo cạnh
Quyển
0,20
13
Sổ đo thiên đỉnh
Quyển
0,0
14
Sổ ghi chép
Quyển
0,05
0,05
0,05
15
Xi măng
Kg
39,00
107,00
16
Cát
m3
0,04
0,14
17
Đá dăm
m3
0,002
0,28
18
Dấu sứ
Cái
1
19
Gỗ cốt pha
m3
0,002
0,003
20
Đinh
Kg
0,05
21
Sắt 10
Kg
0,93
22
Xăng
Lít
3,00
7,00
3,00
23
Dầu nhờn
Lít
0,15
0,35
0,15
24
Mực đen
Lọ
0,03
0,03
0,03
0,03
25
Pin đèn
Đôi
0,50
0,20
0,20
0,20
Ghi chú:
Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm.
b) Tính toán
Bảng 22
TT
Danh mục
ĐVT
Định mức
(tính cho 1 điểm)
1
Bảng tổng hợp thành quả
Tờ
0,30
2
Bảng tính toán
Tờ
0,30
3
Bìa đóng sổ
Cái
0,10
4
Biên bản bàn giao sản phẩm
Tờ
0,30
5
Đĩa CD
Đĩa
0,01
6
Giấy Kroky
Tờ
0,03
7
Giấy A4
Ram
0,01
8
Mực in laser
Hộp
0,001
9
Sổ ghi chép
Quyển
0,05
10
Số liệu tọa độ điểm gốc
Điểm
0,10
11
Số liệu độ cao điểm gốc
Điểm
0,10
12
Mực đen
Lọ
0,03
13
Pin đèn
Đôi
0,30
Điều 23. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc thành lập bản đồ địa chính
I. Ngoại nghiệp
1. Dụng cụ
a) Lập lưới khống chế đo vẽ
Bảng 23
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Áo rét BHLĐ
Cái
18
6,71
7,92
10,60
32,76
59,56
2
Áo mưa bạt
Cái
18
6,71
7,92
10,60
32,76
59,56
3
Ba lô
Cái
18
13,41
15,84
21,21
65,53
119,14
4
Giầy cao cổ
Đôi
12
13,41
15,84
21,21
65,53
119,14
5
Mũ cứng
Cái
12
13,41
15,84
21,21
65,53
119,14
6
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
13,41
15,84
21,21
65,53
119,14
7
Tất sợi
Đôi
6
13,41
15,84
21,21
65,53
119,14
8
Bi đông nhựa
Cái
12
13,41
15,84
21,21
65,53
119,14
9
Búa đóng cọc
Cái
36
0,09
0,27
0,44
2,00
3,64
10
Bút kẻ thẳng
Cái
24
0,05
0,34
0,44
0,72
0,95
11
Cờ hiệu nhỏ
Cái
12
0,11
0,68
0,88
1,43
1,80
12
Hòm sắt đựng tài liệu
Cái
48
2,68
3,18
4,25
13,10
23,82
13
Ống đựng bản đồ
Cái
24
2,68
3,18
4,25
13,10
23,82
14
Nilon gói tài liệu
Tấm
9
2,68
3,18
4,25
13,10
23,82
15
Túi đựng tài liệu
Cái
12
2,68
3,18
4,25
13,10
23,82
16
E ke
Bộ
24
0,05
0,34
0,44
0,72
0,95
17
Thước cuộn vải 50m
Cái
4
0,05
0,34
0,44
0,72
0,95
18
Thước thép 30m
Cái
2
0,05
0,34
0,44
0,72
0,95
19
Thước thép cuộn 2m
Cái
6
0,09
0,27
0,44
2,00
3,64
20
Ký hiệu bản đồ
Quyển
48
0,05
0,34
0,44
0,72
0,95
21
Quy phạm
Quyển
48
0,05
0,34
0,44
0,72
0,95
22
Kẹp sắt
Cái
6
2,68
3,18
4,25
13,10
23,82
23
Máy tính tay
Cái
24
0,17
0,57
0,88
3,99
7,26
24
Nilon che máy 5m
Tấm
9
2,68
3,18
4,25
13,10
23,82
25
Ô che máy
Cái
24
2,68
3,18
4,25
13,10
23,82
26
Bảng ngắm
Cái
36
2,68
3,18
4,25
13,10
23,82
27
Đồng hồ báo thức
Cái
36
0,09
0,27
0,44
2,00
3,64
28
Đèn pin
Cái
12
0,32
0,68
1,10
2,00
3,64
29
Com pa vòng tròn nhỏ
Cái
24
0,16
0,34
0,55
1,00
1,82
30
Áp kế
Cái
60
0,03
0,07
0,11
0,14
0,18
31
Nhiệt kế
Cái
60
0,03
0,07
0,11
0,14
0,18
32
Mia
Cái
36
0,03
0,07
0,11
0,14
0,18
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 24:
Bảng 24
KK
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
0,60
0,75
0,70
0,69
0,68
2
0,80
0,85
0,85
0,83
0,82
3
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
4
1,15
1,25
1,30
1,20
1,20
5
1,30
1,56
1,70
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 23 và Bảng 24.
b) Đo đạc ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
Bảng 25
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Áo rét BHLĐ
Cái
18
22,26
37,72
66,16
230,00
418,18
2
Áo mưa bạt
Cái
18
22,26
37,72
66,16
230,00
418,18
3
Ba lô
Cái
18
44,52
75,44
132,32
460,00
836,36
4
Giầy cao cổ
Đôi
12
44,52
75,44
132,32
460,00
836,36
5
Mũ cứng
Cái
12
44,52
75,44
132,32
460,00
836,36
6
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
44,52
75,44
132,32
460,00
836,36
7
Tất sợi
Đôi
6
44,52
75,44
132,32
460,00
836,36
8
Bi đông nhựa
Cái
12
44,52
75,44
132,32
460,00
836,36
9
Bút kẻ thẳng
Cái
24
3,20
19,42
12,10
40,39
73,44
10
Hòm sắt tài liệu
Cái
48
12,18
19,42
26,45
101,57
184,68
11
Ống đựng bản đồ
Cái
24
12,18
19,42
26,45
101,57
184,68
12
Nilon gói tài liệu
Tấm
9
12,18
19,42
26,45
101,57
184,68
13
Túi đựng tài liệu
Cái
12
12,18
19,42
26,45
101,57
184,68
14
Thước cuộn vải 50m
Cái
4
3,20
5,96
12,10
40,39
73,44
15
Thước thép 30m
Cái
2
1,59
2,98
6,05
20,20
36,72
16
Thước thép cuộn 2m
Cái
6
0,80
1,49
3,02
10,10
18,36
17
Ký hiệu bản đồ
Quyển
48
1,59
2,98
6,05
20,20
36,72
18
Quy phạm
Quyển
48
1,59
2,98
6,05
20,20
36,72
19
Máy tính tay casio
Cái
24
1,59
2,98
6,05
20,20
36,72
20
Nilon che máy (5m)
Tấm
9
12,18
19,42
26,45
101,57
184,68
21
Ô che máy
Cái
24
12,18
19,42
26,45
101,57
184,68
22
Đồng hồ báo thức
Cái
36
0,80
1,49
3,02
10,10
18,36
23
Đèn pin
Cái
12
0,40
0,54
1,20
3,30
6,00
24
Com pa vòng tròn nhỏ
Cái
24
0,15
0,14
0,20
0,66
1,20
25
Áp kế
Cái
60
0,04
0,03
0,05
0,13
0,24
26
Nhiệt kế
Cái
60
0,04
0,03
0,05
0,13
0,24
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 26:
Bảng 26
KK
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
0,60
0,70
0,70
0,77
0,77
2
0,75
0,85
0,85
0,92
0,92
3
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
4
1,30
1,25
1,30
1,10
1,10
5
1,70
1,56
1,70
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 25 và Bảng 26.
(3) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.
c) Công tác chuẩn bị, xác định ranh giới thửa đất trên thực địa, đối soát kiểm tra, giao nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Mức tính bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 25 và Bảng 26.
2. Thiết bị
Bảng 27
TT
Danh mục
ĐVT
C/suất
(kW/h)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
KK1
KK2
KK3
KK4
KK5
1
Lưới đo vẽ
a
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy toàn đạc
Bộ
1,22
1,55
2,02
2,30
2,57
Máy vi tính xách tay
Cái
0,35
0,11
0,11
0,11
0,11
0,11
Sổ điện tử
1,22
1,55
2,02
2,30
2,57
Điện
kW
0,32
0,32
0,32
0,32
0,32
b
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy toàn đạc
Bộ
1,71
2,01
2,39
3,40
4,59
Sổ điện tử
1,71
2,01
2,39
3,40
4,59
Máy vi tính xách tay
Cái
0,35
0,23
0,23
0,23
0,23
0,23
Điện
kW
0,66
0,66
0,66
0,66
0,66
v
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy toàn đạc
Bộ
2,29
2,68
3,19
4,88
7,81
Sổ điện tử
2,29
2,68
3,19
4,88
7,81
Máy vi tính xách tay
Cái
0,35
0,33
0,33
0,33
0,33
0,33
Điện
kW
0,99
0,99
0,99
0,99
0,99
d
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy toàn đạc
Bộ
7,56
9,08
9,83
10,58
Sổ điện tử
7,56
9,08
9,83
10,58
Máy vi tính xách tay
Cái
0,35
0,72
0,72
0,72
0,72
Điện
2,08
2,08
2,08
2,08
đ
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy toàn đạc
Bộ
13,74
16,5
17,88
19,24
Sổ điện tử
13,74
16,5
17,88
19,24
Máy vi tính xách tay
Cái
0,35
1,3
1,3
1,3
1,3
Điện
3,78
3,78
3,78
3,78
2
Đo vẽ chi tiết
a
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy toàn đạc
Bộ
5,50
6,77
9,13
12,09
15,39
Sổ điện tử
Cái
5,50
6,77
9,13
12,09
15,39
b
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy toàn đạc
Bộ
10,46
12,33
14,57
18,21
22,77
Sổ điện tử
Cái
10,46
12,33
14,57
18,21
22,77
c
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy toàn đạc
Bộ
14,25
16,79
19,85
25,80
33,84
Sổ điện tử
Cái
14,25
16,79
19,85
25,80
33,84
d
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy toàn đạc
Bộ
58,61
70,31
76,18
82,04
Sổ điện tử
Cái
58,61
70,31
76,18
82,04
đ
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy toàn đạc
Bộ
106,56
127,84
138,50
149,16
Sổ điện tử
Cái
106,56
127,84
138,50
149,16
Ghi chú:
(1) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 27.
(2) Trường hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC (mức số 2) tại Bảng 27.
3. Vật liệu
Bảng 28
TT
Danh mục
ĐVT
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Bản đồ địa hình
Tờ
0,06
0,08
0,20
0,77
1,05
2
Bản đồ ĐGHC 364/CT
Tờ
0,06
0,08
0,20
0,77
1,05
3
Bảng tổng hợp thành quả
Tờ
1,80
1,80
2,00
2,20
3,00
4
Bảng tính toán
Tờ
0,90
0,90
1,00
1,10
1,50
5
Băng dính loại vừa
Cuộn
0,23
0,36
0,50
0,88
1,20
6
Bìa đóng sổ
Cái
1,35
1,35
1,50
1,65
2,25
7
Biên bản bàn giao thành quả
Bộ
0,16
0,22
3,50
4,68
6,37
8
Cọc gỗ 4cm x 30cm; đinh 3cm
Cái
27,00
54,00
80,00
110,00
150,00
9
Đĩa CD
Đĩa
0,06
0,08
0,20
0,77
1,05
10
Ghi chú điểm tọa độ cũ
Bộ
0,36
0,45
1,00
2,20
3,00
11
Mực màu
Tuýp
0,06
0,08
0,20
0,77
1,05
12
Sổ đo các loại
Quyển
2,70
2,70
5,00
6,60
9,00
13
Sổ ghi chép
Quyển
0,06
0,08
0,20
0,77
1,05
14
Số liệu tọa độ điểm cũ
Bộ
0,45
0,45
0,50
0,55
0,75
15
Đinh sắt 10,15cm và đệm
Cái
36,00
27,00
0,00
0,00
16
Sơn đỏ
Kg
0,05
0,05
0,05
0,06
0,07
17
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất
Bộ
1,44
1,80
4,00
13,20
18,00
18
Giấy A4
Ram
0,27
0,36
0,50
0,66
0,90
19
Giấy A3
Ram
0,14
0,18
0,30
0,44
0,60
20
Mực in A4
Hộp
0,05
0,07
0,10
0,13
0,18
21
Mực in A3
Hộp
0,03
0,04
0,06
0,09
0,12
22
Ghi chú điểm tọa cao cũ
Bộ
0,36
0,45
1,00
2,20
3,00
23
Giấy can
Mét
0,45
0,90
1,00
1,65
2,25
24
Giấy gói hàng
Tờ
8,55
0,72
1,00
1,10
1,50
25
Pin đèn
Đôi
0,14
0,18
0,40
1,54
2,10
26
Số liệu độ cao điểm cũ
Bộ
0,45
0,45
0,50
0,55
0,75
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 29:
Bảng 29
TT
Công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
0,15
2
Lưới đo vẽ
0,10
3
Xác định ranh giới thửa đất
0,25
4
Đo vẽ chi tiết
0,25
5
Đối soát kiểm tra
0,13
6
Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất
0,12
(2) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 28 và Bảng 29.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 28 và Bảng 29.
II. Nội nghiệp
1. Dụng cụ
a) Biên tập bản đồ địa chính
Bảng 30
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
10,61
19,90
41,60
64,88
97,32
2
Hòm sắt đựng tài liệu
Cái
48
5,30
9,95
20,80
32,44
48,66
3
Ống đựng bản đồ
Cái
24
5,30
9,95
20,80
32,44
48,66
4
Túi đựng tài liệu
Cái
12
5,30
9,95
20,80
32,44
48,66
5
Thước bẹt nhựa 60cm
Cái
24
2,39
4,40
12,24
18,36
27,54
6
Ký hiệu bản đồ
Quyển
48
0,40
0,73
2,04
3,06
4,59
7
Quy phạm
Quyển
48
0,40
0,73
2,04
3,06
4,59
8
Máy tính tay
Cái
24
0,40
0,73
2,04
3,06
4,59
9
Đồng hồ báo thức
Cái
36
0,04
0,07
0,20
0,31
0,46
10
Ổn áp (chung) 10A
Cái
60
0,20
0,37
1,02
1,53
2,29
11
Lưu điện 600w
Cái
60
0,20
0,37
1,02
1,53
2,29
12
Chuột máy tính
Cái
4
0,80
1,47
4,08
6,12
9,18
13
USB (1GB)
Cái
24
0,40
0,73
2,04
3,06
4,59
14
Bóng điện 100W
Cái
36
5,30
9,50
20,80
32,44
48,66
15
Điện
kW
4,45
7,98
15,14
27,25
40,87
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 31:
Bảng 31
KK
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
0,70
0,64
0,60
0,55
0,65
2
0,85
0,80
0,77
0,74
0,80
3
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
4
1,20
1,25
0,74
1,35
1,40
5
1,45
1,56
1,00
(2) Đất giao thông đường bộ, đưòng sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 30 và Bảng 31.
(3) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 30 và Bảng 31.
b) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 32
Công việc
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
Nhập thông tin thửa đất
0,70
0,57
0,32
0,38
0,44
c) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 33
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
6,03
12,00
17,60
36,92
55,38
2
Hòm sắt đựng tài liệu
Cái
48
6,03
12,00
17,60
36,92
55,38
3
Ống đựng bản đồ
Cái
24
6,03
12,00
17,60
36,92
55,38
4
Ký hiệu bản đồ
Quyển
48
0,17
0,34
0,55
2,04
3,06
5
Quy phạm
Quyển
48
0,17
0,34
0,55
2,04
3,06
6
Máy tính tay
Cái
24
0,68
1,36
2,21
8,16
12,24
7
Đồng hồ báo thức
Cái
36
0,09
0,17
0,28
1,02
1,53
8
Bóng điện 100W
Cái
36
1,74
5,26
5,70
10,36
15,54
9
Điện
kW
1,46
4,42
4,80
8,70
13,05
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
c) Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
Mức dụng cụ cho công khai bản đồ địa chính, hoàn thiện thiện bản đồ địa chính theo Bảng 30 và Bảng 31 nhân với hệ số tại Bảng 32:
Bảng 33
Công việc
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
Công khai bản đồ địa chính, hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
0,70
0,57
0,32
0,38
0,44
d) Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo, trình ký xác nhận hồ sơ
Mức tính bằng 0,30 mức tại Bảng 30 và Bảng 31.
đ) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
Bảng 34
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
0,48
0,54
0,62
0,68
0,82
2
Hòm sắt đựng tài liệu
Cái
48
0,48
0,54
0,62
0,68
0,82
3
Ống đựng bản đồ
Cái
24
0,48
0,54
0,62
0,68
0,82
4
Ký hiệu bản đồ
Quyển
48
0,07
0,08
0,09
0,20
0,24
5
Quy phạm
Quyển
48
0,07
0,08
0,09
0,20
0,24
6
Đồng hồ báo thức
Cái
36
0,04
0,04
0,05
0,10
0,12
7
Ổn áp (chung) 10A
Cái
60
0,12
0,14
0,15
0,17
0,20
8
Lưu điện 600W
Cái
60
0,12
0,14
0,15
0,17
0,20
9
Chuột máy tính
Cái
4
7,96
14,92
66,80
89,64
107,57
10
Đầu ghi đĩa CD 0,04
Cái
60
0,02
0,02
0,02
0,02
0,02
11
Đèn điện 0,10 kW
Bộ
30
0,12
0,14
0,15
0,17
0,20
12
Điện
kW
0,11
0,12
0,13
0,15
0,18
Ghi chú:
Mức dụng cụ cho các loại khó khăn là như nhau.
e) Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
Mức được tính bằng 0,05 mức biên tập bản đồ địa chính và in tại Bảng 34.
2. Thiết bị
Bảng 35
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
C/suất (kW/h)
Định mức (Ca/mảnh)
KK1
KK2
KK3
KK4
KK5
1.1
Biên tập bản đồ địa chính
a
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính PC
Cái
0,35
5,50
6,74
7,96
9,60
11,54
Phần mềm vẽ BĐ
Cái
5,50
6,74
7,96
9,60
11,54
Máy in Laser A4
Cái
0,60
0,12
0,15
0,19
0,22
0,26
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,09
0,09
0,09
0,09
0,09
Điều hòa
Cái
2,20
1,84
2,24
2,64
3,20
3,84
Điện
KW
34,20
62,16
77,36
88,67
106,35
b
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
9,55
11,40
14,92
18,66
23,33
Phần mềm vẽ BĐ
Cái
9,55
11,40
14,92
18,66
23,33
Máy in Laser A4
Cái
0,60
0,13
0,25
0,38
0,56
0,68
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,09
0,09
0,09
0,09
0,09
Điều hòa
Cái
2,20
3,18
3,80
4,98
6,22
7,78
Điện
KW
87,80
105,30
138,12
172,93
216,09
c
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
21,66
26,00
31,20
25,00
31,26
Phần mềm vẽ BĐ
Cái
21,66
26,00
31,20
25,00
31,26
Máy in Laser A4
Cái
0,60
0,40
0,67
0,94
1,32
1,88
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,09
0,09
0,09
0,09
0,09
Điều hòa
Cái
2,20
6,66
8,67
11,25
8,34
11,26
Điện
KW
189,08
240,34
304,68
234,57
309,77
d
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
26,70
36,05
48,66
65,69
Phần mềm vẽ BĐ
Cái
26,70
36,05
48,66
65,69
Máy in Laser A4
Cái
0,60
0,40
0,67
0,94
1,32
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,09
0,09
0,09
0,09
Điều hòa
Cái
2,20
8,90
12,02
16,22
21,90
Điện
KW
245,28
331,79
776,26
1376,31
đ
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
34,71
46,86
63,25
85,39
Phần mềm vẽ BĐ
Cái
34,71
46,86
63,25
85,39
Máy in Laser A4
Cái
0,60
0,40
0,67
0,94
1,32
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,117
0,11
0,11
0,11
Điều hòa
Cái
2,20
11,57
15,62
21,08
28,47
Điện
KW
318,27
430,32
1007,71
1787,20
1.2
Lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
a
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
4,52
4,52
4,52
4,52
4,52
Điều hòa
Cái
2,20
1,51
1,51
1,51
1,51
1,51
Điện
KW
50,32
50,32
50,32
50,32
50,32
b
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
9,00
9,00
9,00
9,00
9,00
Điều hòa
Cái
2,20
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
Điện
KW
81,90
81,90
81,90
81,90
81,90
c
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
13,20
13,20
13,20
13,20
13,20
Điều hòa
Cái
2,20
4,40
4,40
4,40
4,40
4,40
Điện
KW
120,12
120,12
120,12
120,12
120,12
d
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
27,69
27,69
27,69
27,69
Điều hòa
Cái
2,20
9,23
9,23
9,23
9,23
Điện
KW
251,98
251,98
251,98
251,98
đ
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
55,38
55,38
55,38
55,38
Điều hòa
Cái
2,20
18,46
18,46
18,46
18,46
Điện
KW
503,96
503,96
503,96
503,96
1.3
Công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
a
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
5,39
5,39
5,39
5,39
5,39
Điều hòa
Cái
2,20
1,80
1,80
1,80
1,80
1,80
Điện
KW
49,11
49,11
49,11
49,11
49,11
b
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
8,40
8,40
8,40
8,40
8,40
Điều hòa
Cái
2,20
2,80
2,80
2,80
2,80
2,80
Điện
KW
76,44
76,44
76,44
76,44
76,44
c
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
10,92
10,92
10,92
10,92
10,92
Điều hòa
Cái
2,20
3,64
3,64
3,64
3,64
3,64
Điện
KW
99,37
99,37
99,37
99,37
99,37
d
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
18,56
18,56
18,56
18,56
Điều hòa
Cái
2,20
6,19
6,19
6,19
6,19
Điện
KW
168,96
168,96
168,96
168,96
đ
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
27,84
27,84
27,84
27,84
Điều hòa
Cái
2,20
9,29
9,29
9,29
9,29
Điện
KW
253,44
253,44
253,44
253,44
1.4
Biên tập BĐĐC và in
a
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính, phần mềm
Cái
0,35
0,36
0,36
0,36
0,36
0,36
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,09
0,09
0,09
0,09
0,09
Điều hòa
Cái
2,20
0,12
0,12
0,12
0,12
0,12
Điện
KW
3,58
3,58
3,58
3,58
3,58
b
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
0,41
0,41
0,41
0,41
0,41
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,09
0,09
0,09
0,09
0,09
Điều hòa
Cái
2,20
0,14
0,14
0,14
0,14
0,14
Điện
KW
4,09
4,09
4,09
4,09
4,09
c
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
0,46
0,46
0,46
0,46
0,46
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,09
0,09
0,09
0,09
0,09
Điều hòa
Cái
2,20
0,15
0,15
0,15
0,15
0,15
Điện
KW
4,42
4,42
4,42
4,42
4,42
d
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
0,51
0,51
0,51
0,51
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,09
0,09
0,09
0,09
Điều hòa
Cái
2,20
0,17
0,17
0,17
0,17
Điện
KW
4,94
4,94
4,94
4,94
đ
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Vi tính, phần mềm
Cái
0,35
0,77
0,77
0,77
0,77
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,14
0,14
0,14
0,14
Điều hòa
Cái
2,20
0,26
0,26
0,26
0,26
Điện
KW
6,42
6,42
6,42
6,42
3. Vật liệu
a) Biên tập bản đồ địa chính và lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 36
TT
Danh mục
ĐVT
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Bản đồ địa hình
Tờ
0,07
0,09
0,20
0,70
0,70
2
Bản đồ ĐGHC 364/CT (phô tô)
Tờ
0,07
0,09
0,20
0,70
0,70
3
Bảng tổng hợp thành quả
Tờ
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
4
Bảng tính toán
Tờ
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
5
Băng dính loại vừa
Cuộn
0,25
0,40
0,50
0,80
0,80
6
Bìa đóng sổ
Cái
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
7
Biên bản bàn giao thành quả
Bộ
0,30
0,30
0,20
2,00
2,00
8
Ghi chú điểm độ cao cũ
Bộ
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
9
Ghi chú điểm tọa độ cũ
Bộ
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
10
Giấy A0 loại 100g/m2
Tờ
4,00
4,00
4,00
4,00
4,00
11
Giấy A4
Ram
3,00
6,00
9,00
16,00
16,00
12
Mực in laser
Hộp
0,60
1,20
1,80
3,20
3,20
13
Sổ mục kê
Quyển
0,14
0,15
0,40
0,10
0,10
14
Sổ ghi chép
Quyển
0,07
0,09
0,20
0,70
0,70
15
Số liệu tọa độ điểm cũ
Bộ
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
16
Số liệu độ cao điểm cũ
Bộ
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
17
Mực in phun (4 hộp 4 màu)
Hộp
0,04
0,04
0,04
0,04
0,04
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho vẽ bản đồ số tính bằng 0,55 mức tại Bảng 36.
(2) Mức vật liệu cho lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tính bằng 0,45 mức tại Bảng 36.
(3) Đất giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức tại Bảng 36.
(4) Trường hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 36.
b) Xác nhận hồ sơ các cấp; lập sổ mục kê; nhập thông tin thửa đất và giao nộp thành quả.
Mức tính bằng 0,20 mức mục vẽ bản đồ số và lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất tại Bảng 36.
c) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
Bảng 37
TT
Danh mục
ĐVT
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
(tính cho 1 mảnh)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Bản đồ địa hình
Tờ
0,01
0,01
0,02
0,05
0,06
2
Bản đồ ĐGHC 364/CT
Tờ
0,01
0,01
0,05
0,20
0,25
3
Băng dính loại vừa
Cuộn
0,05
0,10
0,15
0,20
0,25
4
Biên bản bàn giao thành quả
Bộ
1,00
1,00
1,00
1,00
1,10
5
Giấy A4
Ram
0,002
0,004
0,01
0,01
0,01
6
Đĩa CD
Đĩa
0,03
0,04
0,08
0,20
0,20
7
Sổ ghi chép
Quyển
0,01
0,01
0,03
0,05
0,05
8
Mực in phun (4 hộp 4 màu)
Hộp
0,04
0,04
0,04
0,04
0,04
9
Giấy A0 loại 100g/m2
Tờ
4,00
4,00
4,00
4,00
4,00
Điều 24. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính
1. Dụng cụ
a) Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 38
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
Số hóa BĐĐC
Chuyển hệ
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/2000
1/5000
1
Áo blu
Cái
9
5,39
9,52
12,72
20,08
4,24
6,12
2
Bàn máy vi tính
Cái
72
4,04
7,14
9,54
15,06
3,18
4,59
3
Ghế xoay
Cái
72
4,04
7,14
9,54
15,06
3,18
4,59
4
Dép xốp
Đôi
6
5,39
9,52
12,72
20,08
4,24
6,12
5
Đồng hồ treo tường
Cái
36
1,68
2,97
3,97
6,27
1,32
1,91
6
Đèn neon 40W
Bộ
30
4,04
7,14
9,54
15,06
3,18
4,59
7
Êke
Bộ
24
0,07
0,12
0,16
0,25
0,05
0,08
8
Giá để tài liệu
Cái
60
0,07
0,12
0,16
0,25
0,05
0,08
9
Ghế tựa
Cái
60
0,67
1,19
1,59
2,51
0,53
0,77
10
Ký hiệu bản đồ
Quyển
48
0,67
1,19
1,59
2,51
0,53
0,77
11
Máy hút ẩm 2kW
Cái
60
0,27
0,47
0,63
1,00
0,21
0,31
12
Máy hút bụi 1,5kW
Cái
60
0,03
0,06
0,08
0,13
0,03
0,04
13
Ổn áp (chung) 10A
Cái
60
1,01
1,79
2,39
3,77
0,80
1,15
14
Quạt thông gió 40W
Cái
36
0,67
1,19
1,59
2,51
0,53
0,77
15
Quạt trần 100W
Cái
36
0,67
1,19
1,59
2,51
0,53
0,77
16
Quy phạm
Quyển
48
1,35
2,38
3,18
5,02
1,06
1,53
17
Tủ đựng tài liệu
Cái
60
0,67
1,19
1,59
2,51
0,53
0,77
18
Thước Đrôbưsep
Cái
120
0,13
0,23
0,31
0,49
0,10
0,15
19
Thước nhựa 1,2m
Cái
24
1,35
2,38
3,18
5,02
1,06
1,53
20
Xô nhựa 10 lít
Cái
12
2,70
4,76
6,36
10,04
2,12
3,06
21
Quy định số hóa
Quyển
48
0,67
1,19
1,59
2,51
0,53
0,77
22
Lưu điện 600W
Cái
60
2,70
4,76
6,36
10,04
2,12
3,06
23
Đầu ghi CD 0,4kW
Cái
72
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
24
Máy in A4 0,5kW
Cái
72
0,02
0,02
0,04
0,04
0,04
0,04
25
Chuột máy tính
Cái
4
4,04
7,14
9,54
15,06
3,18
4,59
26
Điện
kW
5,80
10,20
13,60
21,50
5,80
8,36
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau:
Bảng 39
Khó khăn
Số hóa BĐĐC
Chuyển hệ
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/2000
1/5000
1
0,76
0,76
0,76
0,76
0,80
0,90
2
0,87
0,87
0,87
0,87
0,90
1,00
3
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
4
1,15
1,15
1,15
1,15
1,10
1,10
5
1,32
1,32
1,32
1,30
(2) Mức cho trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC tính bằng 0,90 mức tại Bảng 38 và Bảng 39.
(3) Mức dụng cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) BĐĐC tỷ lệ 1/1000 và 1/500 được tính như sau:
- Mức cho 1/500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1/2000;
- Mức cho 1/1000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1/2000.
(4) Mức dụng cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 17 và Bảng 18 (Điều 22, Chương I, Phần 3).
b) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Không sử dụng dụng cụ
2. Thiết bị
a) Số hóa BĐĐC, chuyển hệ tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN72 sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 40
TT
Danh mục
ĐVT
C/suất (kw/h)
Số lượng
Định mức (Ca/mảnh)
KK1
KK2
KK3
KK4
KK5
1
Số hóa
1.1
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
2,34
2,84
3,44
4,14
4,99
Máy quét
Cái
2,50
1
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
Thiết bị nối mạng
Bộ
0,10
1
0,16
0,19
0,23
0,28
0,33
Máy chủ Netserver
Cái
0,40
1
0,16
0,19
0,23
0,28
0,33
Máy in phun A0
Cái
0,40
1
0,18
0,18
0,18
0,18
0,18
Phần mềm số hóa
Bản
1
2,34
2,84
3,44
4,14
4,99
Điều hòa
Cái
2,20
1
0,49
0,57
0,67
0,79
0,93
Điện
kW
22,30
25,30
29,10
33,60
38,90
1.2
Bản đồ tỷ lệ 1/000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
5,34
5,70
6,54
7,68
11,34
Máy quét
Cái
2,50
1
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
Thiết bị nối mạng
Bộ
0,10
1
0,36
0,38
0,44
0,51
0,76
Máy chủ Netserver
Cái
0,40
1
0,36
0,38
0,44
0,51
0,76
Máy in phun A0
Cái
0,40
1
0,18
0,18
0,18
0,18
0,18
Phần mềm số hóa
Bản
1
5,34
5,70
6,54
7,68
11,34
Điều hòa
Cái
2,20
1
0,99
1,05
1,19
1,38
1,99
Điện
kW
41,20
43,40
48,70
55,90
79,00
1.3
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
6,45
8,06
10,80
12,60
15,75
Máy quét
Cái
2,50
1
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
Thiết bị nối mạng
Bộ
0,10
1
0,60
0,75
0,95
1,15
1,45
Máy chủ Netserver
Cái
0,40
1
0,60
0,75
0,95
1,15
1,45
Máy in phun A0
Cái
0,40
1
0,18
0,18
0,18
0,18
0,18
Phần mềm số hóa
Bản
1
6,45
8,06
10,80
12,60
15,75
Điều hòa
Cái
2,20
1
1,61
2,02
2,70
3,15
3,94
Điện
kW
55,77
69,19
91,28
105,73
130,85
1.4
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
11,52
15,36
18,43
22,12
Máy quét
Cái
2,50
1
0,24
0,24
0,24
0,24
Thiết bị nối mạng
Bộ
0,10
1
0,96
1,15
1,38
1,66
Máy chủ Netserver
Cái
0,40
1
0,96
1,15
1,38
1,66
Máy in phun A0
Cái
0,40
1
0,18
0,18
0,18
0,18
Phần mềm số hóa
Bản
1
11,52
15,36
18,43
22,12
Điều hòa
Cái
2,20
1
2,88
3,84
4,61
5,53
Điện
kW
95,84
126,60
150,82
179,84
2
Chuyển hệ
2.1
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
1,57
1,73
1,92
2,11
2,21
Thiết bị nối mạng
Bộ
0,10
1
0,10
0,12
0,13
0,14
0,15
Máy chủ Netserver
Cái
0,40
1
0,10
0,12
0,13
0,14
0,15
Máy in phun A0
Cái
0,40
1
0,15
0,15
0,15
0,15
0,15
Phần mềm số hóa
Bản
1
1,57
1,73
1,92
2,11
2,21
Điều hòa
Cái
2,20
1
0,31
0,35
0,38
0,42
0,44
Điện
kW
11,27
12,56
13,72
15,06
15,76
2.2
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
1,97
2,16
2,40
2,64
2,76
Thiết bị nối mạng
Bộ
0,10
1
0,13
0,14
0,16
0,18
0,19
Máy chủ Netserver
Cái
0,40
1
0,13
0,14
0,16
0,18
0,19
Máy in phun A0
Cái
0,40
1
0,19
0,19
0,19
0,19
0,19
Phần mềm số hóa
Bản
1
1,97
2,16
2,40
2,64
2,76
Điều hòa
Cái
2,20
1
0,34
0,37
0,41
0,45
0,48
Điện
kW
13,26
13,86
15,94
17,47
18,42
2.3
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
2,46
2,70
3,00
3,30
3,45
Thiết bị nối mạng
Bộ
0,10
1
0,16
0,18
0,20
0,22
0,24
Máy chủ Netserver
Cái
0,40
1
0,16
0,18
0,20
0,22
0,24
Máy in phun A0
Cái
0,40
1
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
Phần mềm số hóa
Bản
1
2,46
2,70
3,00
3,30
3,45
Điều hòa
Cái
2,20
1
0,42
0,46
0,51
0,56
0,60
Điện
kW
16,50
18,00
19,90
21,80
23,05
2.4
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
3,69
3,99
4,29
4,59
Thiết bị nối mạng
Bộ
0,10
1
0,22
0,25
0,27
0,29
Máy chủ Netserver
Cái
0,40
1
0,22
0,25
0,27
0,29
Máy in phun A0
Cái
0,40
1
0,24
0,36
0,36
0,36
Phần mềm số hóa
Bản
1
3,30
3,69
3,99
4,29
Điều hòa
Cái
2,20
1
0,56
0,65
0,70
0,75
Điện
kW
22,90
26,00
27,90
29,80
Ghi chú:
Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức máy in phun cho chuyển hệ tọa độ.
b) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển
Mức tính bằng 0,50 mức (KK3) đo ngắm theo phương pháp đường chuyền của Lưới địa chính tại Bảng 17 và Bảng 18 (Điều 22, Chương I, Phần 3).
3. Vật liệu
Bảng 41
TT
Danh mục
ĐVT
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
Số hóa
Chuyển hệ tọa độ
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/2000
1/5000
1
Sổ ghi chép công tác
Quyển
1,00
1,00
1,00
1,00
0,04
0,07
2
Băng dính phim
Cuộn
0,02
0,02
0,02
0,02
0,02
0,02
3
Giấy đóng gói thành quả
Tờ
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
4
Giấy vẽ sơ đồ khu đo
Tờ
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
5
Giấy can
Mét
1,50
1,50
1,50
1,50
1,50
1,50
6
Giấy A4 (nội)
Ram
0,02
0,02
0,04
0,04
0,04
0,04
7
Giấy A0 loại 100g/m2
Tờ
4,00
4,00
4,00
4,00
3,00
3,00
8
Mực in laser
Hộp
0,004
0,004
0,008
0,008
0,008
0,008
9
Đĩa CD (cơ số 2)
Cái
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
10
Thuốc tẩy rửa
Lít
0,001
0,001
0,002
0,003
0,002
0,003
11
Mực in phun (4 màu)
Hộp
0,04
0,04
0,04
0,04
0,03
0,03
12
Khăn mặt
Cái
0,05
0,05
0,07
0,10
0,05
0,10
13
Khăn lau máy
Cái
0,01
0,01
0,02
0,03
0,01
0,03
14
Bản đồ gốc
Tờ
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
15
Cồn công nghiệp
Lít
0,01
0,01
0,02
0,02
0,01
0,01
16
Bóng đèn máy quét
Cái
0,0001
0,0001
0,0001
0,0001
0,0001
0,0001
17
Sổ giao ca
Quyển
0,05
0,05
0,07
0,1
0,01
0,02
Ghi chú:
(1) Trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức số 7, 9, và 11 tại Bảng 41 cho chuyển hệ tọa độ.
(2) Mức chuyển hệ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1/500 và 1/1000 tính như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1/2000.
(3) Xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa chính tại Bảng 17 và Bảng 18 (Điều 22, Chương I, Phần 3).
Điều 25. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
I. Ngoại nghiệp
1. Đối soát thực địa
a) Dụng cụ
Bảng 42
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Áo rét BHLĐ
Cái
18
6.72
10.08
15.12
30.24
45.36
2
Áo mưa bạt
Cái
18
6.72
10.08
15.12
30.24
45.36
3
Balô
Cái
18
17.88
26.81
40.22
80.44
120.66
4
Giầy
Đôi
12
17.88
26.81
40.22
80.44
120.66
5
Mũ cứng
Cái
12
17.88
26.81
40.22
80.44
120.66
6
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
17.88
26.81
40.22
80.44
120.66
7
Bi đông nhựa
cái
12
17.88
26.81
40.22
80.44
120.66
8
Ống đựng bản đồ
Cái
24
6.72
10.08
15.12
30.24
45.36
9
Thước vải 50m
Cái
4
6.72
10.08
15.12
30.24
45.36
10
Máy tính cầm tay
Cái
24
6.72
10.08
15.12
30.24
45.36
11
Đồng hồ báo thức
Cái
36
17.88
26.81
40.22
80.44
120.66
Ghi chú:
Mức trên tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 43:
Bảng 43
KK
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
0,60
0,60
0,60
0,60
0,60
2
0,75
0,75
0,75
0,75
0,75
3
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
4
1,35
1,35
1,35
1,10
1,10
5
1,75
1,75
1,75
b) Thiết bị
Không sử dụng thiết bị.
c) Vật liệu
Bảng 44
STT
Danh mục
ĐVT
Định mức (tính cho 1 mảnh)
1
BĐĐC
Tờ
1,00
2
Bút chì màu
Cái
1,00
3
Giấy A4
Ram
0,10
4
Giấy can
Mét
1,00
5
Tẩy chì
Cái
5,00
6
Kẹp giấy loại nhỏ
Cái
10,00
Ghi chú:
Mức vật liệu trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.
2. Lưới đo vẽ
a) Dụng cụ
Bảng 45
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Áo rét BHLĐ
Cái
18
2,64
0,72
0,62
1,49
2,98
2
Áo mưa bạt
Cái
18
2,64
0,72
0,62
1,49
2,98
3
Balô
Cái
18
7,04
1,92
1,66
3,97
7,94
4
Găng tay bạt
Đôi
6
7,04
1,92
1,66
3,97
7,94
5
Giầy cao cổ
Đôi
12
7,04
1,92
1,66
3,97
7,94
6
Mũ cứng
Cái
12
7,04
1,92
1,66
3,97
7,94
7
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
7,04
1,92
1,66
3,97
7,94
8
Bi đông nhựa
Cái
12
7,04
1,92
1,66
3,97
7,94
9
Búa đóng cọc
Cái
36
0,03
0,01
0,01
0,02
0,04
10
Bút kẻ thẳng
Cái
24
4,40
1,20
1,04
2,48
4,96
11
Hòm sắt tài liệu
Cái
48
11,00
3,00
2,60
6,20
12,40
12
Ống đựng bản đồ
Cái
24
2,20
0,60
0,52
1,24
2,48
13
Nilon gói tài liệu
Tấm
9
0,44
0,12
0,10
0,25
0,50
14
Túi đựng tài liệu
Cái
12
11,00
3,00
2,60
6,20
12,40
15
Eke
Bộ
24
0,44
0,12
0,10
0,25
0,50
16
Thước thép cuộn 2m
Cái
6
1,10
0,30
0,26
0,62
1,24
17
Ký hiệu bản đồ
Quyển
48
2,93
0,80
0,69
1,65
3,30
18
Quy phạm
Quyển
48
3,30
0,90
0,78
1,86
3,72
19
Kẹp sắt
Cái
6
11,00
3,00
2,60
6,20
12,40
20
Máy tính tay
Cái
24
0,44
0,12
0,10
0,25
0,50
21
Nilon che máy 5m
Tấm
9
2,20
0,60
0,52
1,24
2,48
22
Ô che máy
Cái
24
11,00
3,00
2,60
6,20
12,40
23
Bảng ngắm
Cái
36
0,44
0,12
0,10
0,25
0,50
24
Đồng hồ báo thức
Cái
36
1,10
0,30
0,26
0,62
1,24
Ghi chú:
(1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng 46:
Bảng 46
KK
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
0,60
0,60
0,60
0,60
0,60
2
0,75
0,75
0,75
0,75
0,75
3
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
4
1,35
1,35
1,35
1,10
1,10
5
1,75
1,75
1,75
(2) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(3) Mức tại Bảng 45 và Bảng 46 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 47
TT
Danh mục
ĐVT
Số lượng
C/suất (kw/h)
Định mức (Ca/100 thửa)
KK1
KK2
KK3
KK4
KK5
1
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy toàn đạc
Bộ
1
0,79
0,99
1,32
1,78
2,24
Sổ điện tử
Sổ
0,79
0,99
1,32
1,78
2,24
Vi tính xách tay
Cái
1
0,35
0,07
0,08
0,11
0,15
0,19
Điện
Kw
0,20
0,24
0,32
0,44
0,56
2
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy toàn đạc
Bộ
1
0,22
0,27
0,36
0,49
0,62
Sổ điện tử
Sổ
0,22
0,27
0,36
0,49
0,62
Vi tính xách tay
Cái
1
0,35
0,02
0,02
0,03
0,04
0,05
Điện
Kw
0,06
0,06
0,09
0,12
0,15
3
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy toàn đạc
Bộ
1
0,19
0,25
0,31
0,39
0,55
Sổ điện tử
Sổ
0,19
0,25
0,31
0,39
0,55
Vi tính xách tay
Cái
1
0,35
0,02
0,02
0,03
0,03
0,04
Điện
Kw
0,06
0,08
0,09
0,10
0,12
4
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy toàn đạc
Bộ
1
0,49
0,56
0,74
0,82
Sổ điện tử
Sổ
0,49
0,56
0,74
0,82
Vi tính xách tay
Cái
1
0,35
0,04
0,05
0,06
0,07
Điện
Kw
0,12
0,15
0,18
0,21
5
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy toàn đạc
Bộ
1
0,74
0,84
1,11
1,23
Sổ điện tử
Sổ
0,74
0,84
1,11
1,23
Vi tính xách tay
Cái
1
0,35
0,06
0,08
0,09
0,11
Điện
Kw
0,16
0,20
0,23
0,27
Ghi chú:
(1) Mức lưới đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
(2) Mức tại Bảng 47 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Tính bằng 0,05 mức vật liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng 51.
3. Đo vẽ chi tiết
a) Dụng cụ
Bảng 48
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Áo rét BHLĐ
Cái
18
33,36
13,45
13,96
22,06
44,12
2
Áo mưa bạt
Cái
18
33,36
13,45
13,96
22,06
44,12
3
Balô
Cái
18
88,96
35,86
37,23
58,82
117,64
4
Giầy cao cổ
Đôi
12
88,96
35,86
37,23
58,82
117,64
5
Mũ cứng
Cái
12
88,96
35,86
37,23
58,82
117,64
6
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
88,96
35,86
37,23
58,82
117,64
7
Tất sợi
Đôi
6
88,96
35,86
37,23
58,82
117,64
8
Bi đông nhựa
Cái
12
88,96
35,86
37,23
58,82
117,64
9
Bút kẻ thẳng
Cái
24
5,56
2,24
2,32
3,08
6,16
10
Hòm sắt tài liệu
Cái
48
16,68
6,72
6,98
9,23
18,46
11
Ống đựng bản đồ
Cái
24
16,68
6,72
6,98
9,23
18,46
12
Nilon gói tài liệu
Tấm
9
2,78
1,12
1,16
1,54
3,08
13
Túi đựng tài liệu
Cái
12
16,68
6,72
6,98
9,23
18,46
14
Eke
Bộ
24
2,78
1,12
1,16
1,54
3,08
15
Thước đo độ
Cái
24
11,12
4,48
4,66
6,16
12,32
16
Thước nhựa 60cm
Cái
24
2,78
1,12
1,16
1,54
3,08
17
Thước vải 50m
Cái
4
5,56
2,24
2,32
3,08
6,16
18
Thước thép 30m
Cái
2
2,78
1,12
1,16
1,54
3,08
19
Thước thép 2m
Cái
6
1,39
0,57
0,58
0,77
1,54
20
Ký hiệu bản đồ
Quyển
48
2,78
1,12
1,16
1,54
3,08
21
Quy phạm
Quyển
48
2,78
1,12
1,16
1,54
3,08
22
Kẹp sắt
Cái
6
16,68
6,72
6,98
9,23
18,46
23
Máy tính cầm tay
Cái
24
0,28
0,11
0,12
0,15
0,30
24
Đồng hồ báo thức
Cái
36
1,39
0,57
0,58
0,77
1,54
Ghi chú:
(1) Mức cho các khó khăn tính theo hệ số tại Bảng 49:
Bảng 49
KK
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
0,60
0,60
0,60
0,60
0,60
2
0,75
0,75
0,75
0,75
0,75
3
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
4
1,35
1,35
1,35
1,10
1,10
5
1,75
1,75
1,75
(2) Mức tại Bảng 48 và Bảng 49 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 50
TT
Danh mục
ĐVT
Số lượng
C/suất
(kW/h)
Định mức (Ca/100 thửa)
KK1
KK2
KK3
KK4
KK5
1
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy toàn đạc
Bộ
1
10,01
12,51
16,68
22,52
28,36
Vi tính xách tay
Cái
1
0,35
10,01
12,51
16,68
22,52
28,36
Sổ điện tử
Sổ
1
0,83
1,04
1,39
1,88
2,36
Điện
Kw
2,50
3,10
4,10
5,50
6,90
2
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy toàn đạc
Bộ
1
4,04
5,05
6,72
9,09
11,77
Vi tính xách tay
Cái
1
0,35
4,04
5,05
6,72
9,09
11,77
Sổ điện tử
Sổ
1
0,34
0,42
0,57
0,76
0,99
Điện
Kw
0,95
1,22
1,62
2,16
2,84
3
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy toàn đạc
Bộ
1
4,19
5,59
6,98
8,73
12,22
Vi tính xách tay
Cái
1
0,35
4,19
5,59
6,98
8,73
12,22
Sổ điện tử
Sổ
1
0,35
0,47
0,58
0,73
Điện
Kw
1,08
1,35
1,76
2,16
4
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy toàn đạc
Bộ
1
6,00
6,92
9,23
10,16
Vi tính xách tay
Cái
1
0,35
6,00
6,92
9,23
10,16
Sổ điện tử
Sổ
1
0,50
0,58
0,77
0,85
Điện
Kw
1,50
1,70
2,30
2,50
5
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy toàn đạc
Bộ
1
9,00
10,38
13,85
15,24
Vi tính xách tay
Cái
1
0,35
9,00
10,38
13,85
15,24
Sổ điện tử
Sổ
1
0,75
0,87
1,16
1,28
Điện
Kw
1,95
2,21
2,99
3,25
Ghi chú:
Mức tại Bảng 50 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 51
TT
Danh mục
ĐVT
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
BĐĐC
Tờ
0,02
0,02
0,02
0,04
0,10
2
Bản đồ ĐGHC
Tờ
0,02
0,02
0,02
0,04
0,10
3
Bảng tổng hợp thành quả
Tờ
0,68
0,33
0,20
0,11
0,28
4
Băng dính loại vừa
Cuộn
0,09
0,07
0,05
0,04
0,10
5
Bìa đóng sổ
Cái
0,51
0,25
0,15
0,08
0,20
6
Biên bản bàn giao thành quả
Bộ
0,06
0,04
0,35
0,24
0,60
7
Đĩa CD
Đĩa
0,02
0,02
0,02
0,04
0,10
8
Giấy can
Mét
0,17
0,17
0,10
0,08
0,20
9
Giấy A4
Ram
1,36
1,33
0,05
0,06
0,15
10
Mực màu
Tuýp
0,02
0,02
0,02
0,04
0,10
11
Số đo các loại
Quyển
1,02
0,50
0,50
0,33
0,83
12
Sổ ghi chép
Quyển
0,02
0,02
0,02
0,04
0,10
13
Cọc gỗ 4 x 30 cm, đinh 3cm
Cái
10
10
8
10
25,00
14
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất
Bộ
0,54
0,33
0,40
0,67
1,68
Ghi chú:
Mức tại Bảng 51 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
II. Nội nghiệp
1. Số hóa BĐĐC
Áp dụng theo mức Số hóa BĐĐC quy định tại Điều 24, Chương I, Phần 3.
2. Lập bản vẽ BĐĐC
a) Dụng cụ
Bảng 52
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Balô
Cái
18
6,74
3,87
4,18
5,86
11,72
2
Giầy cao cổ
Đôi
12
6,74
3,87
4,18
5,86
11,72
3
Mũ cứng
Cái
12
6,74
3,87
4,18
5,86
11,72
4
Quần áo BHLĐ
Bộ
9
6,74
3,87
4,18
5,86
11,72
5
Tất sợi
Đôi
6
6,74
3,87
4,18
5,86
11,72
6
Bi đông nhựa
Cái
12
6,74
3,87
4,18
5,86
11,72
7
Hòm sắt tài liệu
Cái
48
3,43
2,35
2,47
3,10
6,20
8
Ống đựng tài liệu
Cái
24
3,43
2,35
2,47
3,10
6,20
9
Túi đựng tài liệu
Cái
12
3,43
2,35
2,47
3,10
6,20
10
Thước nhựa 60cm
Cái
24
0,57
0,39
0,41
0,52
1,04
11
Ký hiệu bản đồ
Quyển
48
0,57
0,39
0,41
0,52
1,04
12
Quy phạm
Quyển
48
0,57
0,39
0,41
0,52
1,04
13
Máy tính cầm tay
Cái
24
0,06
0,04
0,04
0,05
0,10
14
Đồng hồ báo thức
Cái
36
0,29
0,20
0,21
0,26
0,52
15
Máy ổn áp chung
Cái
60
1,14
0,78
0,82
1,03
2,06
16
Lưu điện
Cái
60
4,57
3,14
3,29
4,13
8,26
17
Chuột máy tính
Cái
4
3,43
2,35
2,47
3,10
6,20
18
USB flash
Cái
24
0,01
0,01
0,01
0,01
0,02
19
Đầu ghi CD 0,4kW
Cái
72
0,006
0,004
0,004
0,005
0,01
20
Đèn neon 0,04kW
Bộ
30
1,14
0,78
0,82
1,03
2,06
21
Điện
kW
0,03
0,02
0,02
0,02
0,04
Ghi chú:
(1) Mức khó khăn tại Bảng 52 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 53:
Bảng 53
KK
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
0,60
0,60
0,60
0,60
0,60
2
0,75
0,75
0,75
0,75
0,75
3
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
4
1,35
1,35
1,35
1,10
1,10
5
1,75
1,75
1,75
(2) Mức tại Bảng 52 và Bảng 53 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(3) Mức cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.
b) Thiết bị
Bảng 54
TT
Danh mục
ĐVT
C/suất (kW/h)
Số lượng
Định mức (Ca/100 thửa)
KK1
KK2
KK3
KK4
KK5
1
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
2,78
3,02
3,43
4,00
4,57
Máy in laser 0,5 kW
Cái
0,004
0,005
0,006
0,007
0,008
Điều hòa
Cái
2,20
1
0,74
0,80
0,91
1,07
1,22
Điện
Kw
21,92
23,72
27,02
31,43
35,93
2
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
2,13
2,21
2,35
2,54
2,77
Máy in laser 0,5 kW
Cái
0,002
0,003
0,004
0,005
0,006
Điều hòa
Cái
2,20
1
0,57
0,59
0,63
0,68
0,74
Điện
Kw
16,81
17,41
18,52
20,02
21,83
3
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
2,20
2,33
2,47
2,63
2,96
Máy in laser 0,5 kW
Cái
0,002
0,003
0,004
0,005
0,006
Điều hòa
Cái
2,20
1
0,59
0,62
0,66
0,70
0,79
Điện
Kw
17,31
18,41
19,41
20,72
21,93
4
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
2,64
2,77
3,10
3,23
Máy in laser 0,5 kW
Cái
0,003
0,004
0,005
0,005
Điều hòa
Cái
2,20
1
0,70
0,74
0,83
0,86
Điện
Kw
20,81
21,82
24,42
25,42
5
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy vi tính PC
Cái
0,35
1
3,96
4,16
4,65
4,85
Máy in laser 0,5 kW
Cái
0,006
0,008
0,010
0,013
Điều hòa
Cái
2,20
1
1,05
1,11
1,25
1,29
Điện
Kw
31,22
32,77
36,64
38,14
Ghi chú:
Mức tại Bảng 54 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 55
TT
Danh mục
ĐVT
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Bản đồ địa hình
Tờ
0,01
0,01
0,01
0,02
0,02
2
Bản đồ ĐGHC
Tờ
0,01
0,01
0,01
0,02
0,02
3
Bảng tổng hợp thành quả
Tờ
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
4
Bảng tính toán
Tờ
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
5
Băng dính loại vừa
Cuộn
0,15
0,15
0,15
0,15
0,15
6
Bìa đóng sổ
Cái
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
7
Biên bản bàn giao
Tờ
4,00
4,00
4,00
4,00
4,00
8
Giấy A4
Ram
1,50
1,50
1,50
1,50
1,50
9
Mực in laser
Hộp
0,30
0,30
0,30
0,30
0,30
10
Giấy gói hàng
Tờ
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
11
Sổ ghi chép
Quyển
0,10
0,10
0,10
0,10
0,10
12
Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất
Bộ
0,20
0,20
0,20
0,20
0,20
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng 55 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(2) Mức dụng cụ và vật liệu cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho bản đồ số.
3. Bổ sung Sổ mục kê
a) Dụng cụ
Bảng 56
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Áo blu
Cái
9
2,08
2,08
2,08
2,08
2,08
2
Dép xốp
Đôi
6
2,08
2,08
2,08
2,08
2,08
3
Bàn làm việc
Cái
60
1,04
1,04
1,04
1,04
1,04
4
Ghế tựa
Cái
60
1,04
1,04
1,04
1,04
1,04
5
Giá để tài liệu
Cái
60
0,78
0,78
0,78
0,78
0,78
6
Tủ đựng tài liệu
Cái
60
0,78
0,78
0,78
0,78
0,78
7
Đèn neon 40W
Bộ
30
2,08
2,08
2,08
2,08
2,08
8
Ổn áp (chung) 10A
Cái
60
1,56
1,56
1,56
1,56
1,56
9
Đồng hồ treo tường
Cái
36
0,52
0,52
0,52
0,52
0,52
10
Quạt thông gió 40W
Cái
36
0,26
0,26
0,26
0,26
0,26
11
Quạt trần 100W
Cái
36
0,26
0,26
0,26
0,26
0,26
12
Đèn bàn 100W
Bộ
12
2,08
2,08
2,08
2,08
2,08
13
Điện
kW
2,90
2,90
2,90
2,90
2,90
Ghi chú:
(1) Mức tại Bảng 56 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 57
TT
Danh mục
ĐVT
Số lượng
Công suất (kW/h)
Định mức (Ca/100 thửa)
1
Máy vi tính PC
Cái
1
0,35
1,56
2
Điều hòa
Cái
1
2,20
0,42
3
Điện
Kw
12,30
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau;
(2) Mức tại Bảng 57 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 58
TT
Danh mục
ĐVT
Định mức (tính cho 100 thửa)
1
Bảng tổng hợp thành quả
Tờ
3,00
2
Bìa đóng sổ
cái
2,00
3
Biên bản bàn giao TQ
Tờ
4,00
4
Giấy A4
Ram
0,30
5
Mực in laser
Hộp
0,06
6
Sổ mục kê
Quyển
0,05
7
Sổ ghi chép
Quyển
0,01
8
Bảng thống kê hiện trạng đo đạc ĐC các loại đất
Bộ
0,20
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 58 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
4. Biên tập BĐĐC và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
a) Dụng cụ
Bảng 59
TT
Danh mục
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Áo blu
Cái
9
1,97
2,54
3,53
4,76
9,52
2
Dép xốp
Đôi
6
1,97
2,54
3,53
4,76
9,52
3
Bàn làm việc
Cái
60
0,73
0,93
1,26
1,70
3,40
4
Ghế tựa
Cái
60
0,73
0,93
1,26
1,70
3,40
5
Bàn vẽ kỹ thuật
Cái
60
0,73
0,93
1,26
1,70
3,40
6
Giá để tài liệu
Cái
60
0,18
0,23
0,31
0,43
0,86
7
Tủ đựng tài liệu
Cái
60
0,18
0,23
0,31
0,43
0,86
8
Đèn neon 40W
Bộ
30
1,46
1,86
2,51
3,40
6,80
9
Ổn áp (chung) 10A
Cái
60
1,10
1,40
1,88
2,55
5,10
10
Đồng hồ treo tường
Cái
36
0,37
0,47
0,63
0,85
1,70
11
Quy phạm
Quyển
48
0,02
0,02
0,03
0,04
0,08
12
Ký hiệu bản đồ
Quyển
48
0,02
0,02
0,03
0,04
0,08
13
Quạt trần 100W
Cái
36
0,18
0,23
0,31
0,43
0,86
14
Điện
kW
0,50
0,60
0,80
1,10
2,20
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 59 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Thiết bị
Bảng 60
TT
Danh mục
ĐVT
Số lượng
Công suất (kw/h)
Định mức (Ca/mảnh)
1
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Máy vi tính PC
Cái
1
0,35
0,36
Máy in phun A0
Cái
1
0,40
0,05
Điều hòa
Cái
1
2,20
0,10
Điện
Kw
3,00
2
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Máy vi tính PC
Cái
1
0,35
0,41
Máy in phun A0
Cái
1
0,40
0,05
Điều hòa
Cái
1
2,20
0,11
Điện
Kw
3,40
3
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Máy vi tính PC
Cái
1
0,35
0,46
Máy in phun A0
Cái
1
0,40
0,05
Điều hòa
Cái
1
2,20
0,12
Điện
Kw
3,80
4
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Máy vi tính PC
Cái
1
0,35
0,51
Máy in phun A0
Cái
1
0,40
0,05
Điều hòa
Cái
1
2,20
0,14
Điện
Kw
4,20
5
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Máy vi tính PC
Cái
1
0,35
0,57
Máy in phun A0
Cái
1
0,40
0,10
Điều hòa
Cái
1
2,20
0,19
Điện
Kw
4,25
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 60 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
c) Vật liệu
Bảng 61
TT
Danh mục
ĐVT
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
Biên bản bàn giao TQ
Tờ
4,00
4,00
4,00
4,00
4,00
2
Đĩa CD
Đĩa
0,02
0,02
0,02
0,02
0,02
3
Giấy Kroky
Tờ
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
4
Giấy A4
Ram
0,30
0,25
0,20
0,15
0,15
5
Mực in laser
Hộp
0,06
0,05
0,04
0,03
0,03
6
Giấy gói hàng
Tờ
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
7
Sổ ghi chép
Quyển
0,10
0,10
0,10
0,10
0,10
8
Mực in plotter 4 màu
Hộp
0,01
0,003
0,002
0,001
0,001
9
Bảng thống kê hiện trạng ĐĐĐC các loại đất
Bộ
0,20
0,20
0,20
0,20
0,20
Ghi chú:
(1) Mức vật liệu cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại Bảng 61 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
Điều 26. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trích đo địa chính thửa đất
Mức dụng cụ, vật tư và thiết bị cho trích đo thửa đất tính như sau:
1. Đất đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
2. Đất ngoài khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng 0,02 mức vật tư, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ BĐĐC tỷ lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
3. Mức trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) như sau:
Mức trích đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 50ha đến 100ha tính bằng 1,40 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 100ha đến 500ha tính bằng 1,60 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 500ha đến 1000ha tính bằng 1,80 định mức trích đo thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2;
Mức trích đo thửa đất từ trên 1000ha: Cứ 1km đường ranh giới sử dụng đất được tính 0,40 công nhóm.
4. Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng cụ, vật tư, thiết bị lưới địa chính quy định tại Mục I, Chương I, Phần 3.
Điều 27. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính
Mức dụng cụ, vật tư, thiết bị được tính bằng 0,50; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất (Điều 26, Chương I, Phần 3).
Điều 28. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đo đạc tài sản gắn liền với đất
1. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3 và định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3). Định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
2. Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì định mức dụng cụ, vật tư, thiết bị thực hiện như sau:
Đối với tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3 (không kể đo lưới tọa độ Quốc gia).
Trường hợp nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng khác) được tính bằng 0,30 mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 26, Chương 1, Phần 3.
Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 26, Chương I, Phần 3.
3. Trường hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất).
Chương 2
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LẬP, CHỈNH LÝ, CẬP NHẬT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 29. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở người ngoài tại địa bàn cấp xã
1. Dụng cụ
Bảng 62
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn xã
Tại địa bàn cấp tỉnh
1
Đồng hồ treo tường
Cái
36
1,155
0,145
2
Ghế tựa
Cái
96
1,671
0,145
3
Bàn làm việc
Cái
96
1,671
0,145
4
Tủ tài liệu
Cái
96
1,155
0,145
5
Thước nhựa 30 cm
Cái
24
0,074
0,002
6
Máy tính tay
Cái
36
0,015
0,001
7
Bàn đục lỗ
Cái
12
0,004
0,001
8
Bàn dập ghim bé
Cái
12
0,147
0,004
9
Bàn dập ghim to
Cái
12
0,049
0,002
10
Kéo cắt giấy
Cái
9
0,025
0,001
11
Áo blu
Cái
12
1,671
0,145
12
Dép xốp
Đôi
6
1,671
0,145
13
Cặp tài liệu (trình ký)
Cái
12
0,047
0,000
14
Quạt trần 100W
Cái
36
0,809
0,102
15
Đèn neon 40W
Bộ
30
1,671
0,145
16
Điện năng
kW
1,181
0,128
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 63:
Bảng 63
KK
Tại địa bàn xã
Tại địa bàn cấp tỉnh
1
0,85
1,00
2
0,90
1,00
3
1,00
1,00
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.
(5) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 62 và Bảng 63.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 62 và Bảng 63.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 62 và Bảng 63.
2. Thiết bị
Bảng 64
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (kW/h)
Định mức
(Ca/hồ sơ)
1
Tại địa bàn xã
Máy vi tính
Cái
0.4
0,261
Máy in laser A4
Cái
0.6
0,027
Máy in laser A3
Cái
0.6
0,040
Máy Scan A3
Cái
0.6
0,040
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2.2
0,077
Máy photocopy
Cái
1.5
0,024
Máy vi tính
Cái
0.4
2,997
2
Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tính
Cái
0,40
0,129
Máy in laser A4
Cái
0,60
0,003
Máy in laser A3
Cái
0,60
0,008
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
0,038
Máy photocopy
Cái
1,50
0,003
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,001
Điện năng
kW
1,166
Ghi chú:
(1) Định mức tại bảng 64 trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.
(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 64.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định quy định tại bảng 64.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại bảng 64.
3. Vật liệu
Bảng 65
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn
cấp xã
Tại địa bàn
cấp tỉnh
1
Cặp để tài liệu
Cái
0,019
0,002
2
Ghim vòng
Hộp
0,008
0,001
3
Ghim dập
Hộp
0,012
0,002
4
Mực in laser (A4)
Hộp
0,002
0,001
5
Mực máy photocopy A3
Hộp
0,002
0,003
6
Mực in laser (A3)
Hộp
0,001
0,001
7
Mẫu trích lục bản đồ
Tờ
1,000
8
GCN
Tờ
1,000
9
Đơn đề nghị cấp GCN
Tờ
1,000
10
Giấy A4
Ram
0,011
0,002
11
Giấy A3
Ram
0,009
0,010
12
Sổ công tác
Quyển
0,013
0,002
13
Bút bi
Chiếc
0,030
0,004
14
Bút xóa
Cái
0,008
0,001
15
Bút đánh dấu
Cái
0,008
0,001
16
Bìa sổ A3
Cặp
0,024
17
Đĩa CD
Đĩa
0,002
0,004
18
Túi đựng hồ sơ
Cái
1,000
19
Mực in cho máy Plotter
Hộp
0,001
0,001
20
Giấy in bản đồ A0
Tờ
0,023
0,068
21
Mực photocopy A0
Hộp
0,001
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(3) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 65.
Điều 30. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở người ngoài tại địa bàn phường
1. Dụng cụ
Bảng 66
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn
Phường
Tại địa bàn
cấp tỉnh
1
Đồng hồ treo tường
Cái
36
1,667
0,168
2
Ghế tựa
Cái
96
2,516
0,168
3
Bàn làm việc
Cái
96
2,516
0,168
4
Tủ tài liệu
Cái
96
1,651
0,168
5
Thước nhựa 30 cm
Cái
24
0,159
0,003
6
Máy tính tay
Cái
36
0,031
0,001
7
Bàn đục lỗ
Cái
12
0,007
0,001
8
Bàn dập ghim bé
Cái
12
0,036
0,005
9
Bàn dập ghim to
Cái
12
0,105
0,002
10
Kéo cắt giấy
Cái
9
0,050
0,001
11
Áo blu
Cái
12
2,516
0,168
12
Dép xốp
Đôi
6
2,516
0,168
13
Cặp tài liệu (trình ký)
Cái
12
0,106
0,002
14
Quạt trần 100W
Cái
36
0,985
0,084
15
Đèn neon 40W
Bộ
30
2,516
0,168
16
Điện năng
Kw
1,593
0,121
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 67:
Bảng 67
KK
Tại địa bàn Phường
Tại địa bàn cấp tỉnh
2
0,90
1,00
3
1,00
1,00
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ thực hiện tại địa bàn cấp phường.
(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.
(5) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.
(6) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại phường và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp phường.
2. Thiết bị
Bảng 68
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (kW/h)
Định mức
(ca/hồ sơ)
1
Tại địa bàn phường
Máy vi tính
Cái
0.4
0,313
Máy in laser A4
Cái
0.6
0,033
Máy in laser A3
Cái
0.6
0,040
Máy Scan A3
Cái
0.6
0,040
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2.2
0,139
Máy photocopy
Cái
1.5
0,049
Điện năng
kW
4,575
2
Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tính
Cái
0,40
0,141
Máy in laser A4
Cái
0,60
0,003
Máy in laser A3
Cái
0,60
0,018
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
0,064
Máy photocopy
Cái
1,50
0,006
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,002
Điện năng
kW
1,758
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 68.
(3) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 68.
Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 68.
(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại địa bàn phường và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp phường.
3. Vật liệu
Bảng 69
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn phường
Tại địa bàn cấp tỉnh
1
Cặp để tài liệu
Cái
0,025
0,003
2
Ghim vòng
Hộp
0,012
0,001
3
Ghim dập
Hộp
0,017
0,003
4
Mực in laser (A4)
Hộp
0,006
0,002
5
Mực máy photocopy
Hộp
0,007
0,002
6
Mực in laser (A3)
Hộp
0,002
0,001
7
Mẫu trích lục bản đồ
Tờ
1,000
8
GCN
Tờ
1,000
9
Đơn đề nghị cấp GCN
Tờ
1,000
10
Giấy A4
Ram
0,013
0,003
11
Giấy A3
Ram
0,012
0,017
12
Sổ công tác
Quyển
0,012
0,003
13
Bút bi
Chiếc
0,085
0,005
14
Bút xóa
Cái
0,011
0,001
15
Bút đánh dấu
Cái
0,011
0,001
16
Bìa sổ (2 tờ/sổ = Cặp)
Cặp
0,094
17
Đĩa CD
Đĩa
0,018
0,003
18
Túi đựng hồ sơ
Cái
1,000
19
Mực in cho máy Plooter
Hộp
0,001
0,001
20
Giấy in bản đồ A0
Tờ
0,030
0,090
21
Mực photocopy A0
Hộp
0,001
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 69.
Điều 31. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã
1. Dụng cụ
Bảng 70
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã
1
Đồng hồ treo tường
Cái
36
2,740
2
Ghế tựa
Cái
96
3,140
3
Bàn làm việc
Cái
96
3,140
4
Tủ tài liệu
Cái
96
2,740
5
Máy tính tay
Cái
36
0,015
6
Bàn dập ghim bé
Cái
12
0,020
7
Kéo cắt giấy
Cái
9
0,015
8
Áo blu
Cái
12
3,140
9
Dép xốp
Đôi
6
3,140
10
Cặp tài liệu (trình ký)
Cái
12
0,100
11
Quạt trần 100W
Cái
36
1,800
12
Đèn neon 40W
Bộ
30
2,740
13
Điện năng
kW
2,317
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng 70.
2. Thiết bị
Bảng 71
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (kW/h)
Định mức (Ca/hồ sơ)
I
Tại địa bàn xã
Máy vi tính
Cái
0,40
0.635
Máy in laser A4
Cái
0,60
0.018
Máy in laser A3
Cái
0,60
0.020
Máy SCAN A3
Cái
0,60
0.020
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
0.193
Máy photocopy
Cái
1,50
0.020
Điện năng
kW
5.939
Ghi chú:
(1) Định mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn,
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị ở Bảng 71.
3. Vật liệu
Bảng 72
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn xã
1
Cặp để tài liệu
Cái
0,004
2
Ghim vòng
Hộp
0,027
3
Ghim dập
Hộp
0,060
4
Mực in laser (A4)
Hộp
0,005
5
Mực máy photocopy
Hộp
0,008
6
Mực in laser (A3)
Hộp
0,003
7
Mẫu trích lục bản đồ
Tờ
1,000
8
GCN
Tờ
1,000
9
Đơn đề nghị cấp GCN
Tờ
1,000
10
Giấy A4
Ram
0,038
11
Giấy A3
Ram
0,004
12
Sổ công tác
Quyển
0,003
13
Bút bi
Chiếc
0,026
14
Bút xóa
Cái
0,002
15
Bút đánh dấu
Cái
0,002
16
Đĩa CD
Đĩa
0,003
17
Giấy làm bìa hồ sơ (A3)
Tờ
1,000
Ghi chú:
Định mức vật liệu tại Bảng 72 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
Điều 32. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất
1. Dụng cụ
Bảng 73
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn xã
Tại địa bàn cấp tỉnh
1
Đồng hồ treo tường
Cái
36
0,017
2,985
2
Ghế tựa
Cái
96
0,017
3,785
3
Bàn làm việc
Cái
96
0,017
3,785
4
Tủ tài liệu
Cái
96
0,017
2,985
5
Thước nhựa 30 cm
Cái
24
0,050
6
Máy tính tay
Cái
36
0,050
7
Bàn dập ghim bé
Cái
12
0,010
8
Áo blu
Cái
12
0,017
3,785
9
Dép xốp
Đôi
6
0,017
3,785
10
Cặp tài liệu (trình ký)
Cái
12
0,100
11
Quạt trần 100W
Cái
36
0,009
1,492
12
Đèn neon 40W
Bộ
30
0,017
3,785
13
Điện năng
kW
0,013
2,405
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 73.
2. Thiết bị
Bảng 74
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (kW/h)
Định mức (ca/hồ sơ)
1
Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tính
Cái
0,40
1,505
Máy in laser A4
Cái
0,60
0,011
Máy in laser A3
Cái
0,60
0,020
Máy SCAN A3
Cái
0,60
0,020
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
0,546
Máy photocopy
Cái
1,50
0,030
Điện năng
kW
15,030
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 74.
3. Vật liệu
Bảng 75
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn xã
Tại địa bàn
cấp tỉnh
1
Cặp để tài liệu
Cái
0,002
0,003
2
Ghim vòng
Hộp
0,010
0,030
3
Ghim dập
Hộp
0,040
4
Mực in laser (A4)
Hộp
0,003
5
Mực máy photocopy
Hộp
0,005
6
Mực in laser (A3)
Hộp
0,003
7
Mẫu trích lục bản đồ
Tờ
1,000
8
GCN
Tờ
1,000
9
Đơn đề nghị cấp GCN
Tờ
1,000
10
Giấy A4
Ram
0,012
0,040
11
Giấy A3
Ram
0,004
12
Sổ công tác
Quyển
0,003
13
Bút bi
Chiếc
0,010
0,015
14
Bút xóa
Cái
0,002
15
Bút đánh dấu
Cái
0,002
16
Giấy làm bìa hồ sơ (A3)
Tờ
1,000
Ghi chú:
Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
Điều 33. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại địa bàn xã
1. Dụng cụ
Bảng 76
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn xã
Tại địa bàn cấp tỉnh
1
Đồng hồ treo tường
Cái
36
1,000
0,169
2
Ghế tựa
Cái
60
1,461
0,169
3
Bàn làm việc
Cái
60
1,461
0,169
4
Tủ tài liệu
Cái
60
1,000
0,169
5
Thước nhựa 30 cm
Cái
24
0,041
0,001
6
Máy tính tay
Cái
36
0,009
0,001
7
Bàn đục lỗ
Cái
12
0,002
0,001
8
Bàn dập ghim bé
Cái
12
0,082
0,001
9
Bàn dập ghim to
Cái
12
0,027
0,001
10
Kéo cắt giấy
Cái
9
0,013
0,000
11
Áo blu
Cái
12
1,461
0,169
12
Dép xốp
Đôi
6
1,461
0,169
13
Cặp tài liệu (trình ký)
Cái
12
0,026
14
Quạt trần 100W
Cái
36
0,701
0,118
15
Đèn neon 40W
Bộ
30
1,461
0,169
16
Điện năng
kW
1,028
0,149
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức trong Bảng 77:
Bảng 77
KK
Tại địa bàn xã
Tại địa bàn cấp tỉnh
1
0,85
1,00
2
0,90
1,00
3
1,00
1,00
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003% mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng cho thuê đất).
(4) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 76 và Bảng 77.
(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 76 và Bảng 77.
2. Thiết bị
Bảng 78
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (kW/h)
Định mức (ca/hồ sơ)
1
Tại địa bàn xã
Máy vi tính
Cái
0.4
0,185
Máy in laser A4
Cái
0.6
0,012
Máy in laser A3
Cái
0.6
0,040
Máy Scan A3
Cái
0.6
0,040
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2.2
0,055
Máy photocopy
Cái
1.5
0,014
Điện năng
kW
2,160
2
Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tính
Cái
0,40
0,126
Máy in laser A4
Cái
0,60
0,006
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
0,038
Máy photocopy A3
Cái
1,50
0,009
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,001
Điện năng
kW
1,204
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 78 tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 78.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,20 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã và 0,30 đối với các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 78.
3. Vật liệu
Bảng 79
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã
Tại địa bàn cấp tỉnh
1
Cặp để tài liệu
Cái
0,019
0,002
2
Ghim vòng
Hộp
0,008
0,001
3
Ghim dập
Hộp
0,012
0,002
4
Mực in laser (A4)
Hộp
0,003
0,001
5
Mực máy photocopy A3
Hộp
0,003
0,003
6
Mực in laser (A3)
Hộp
0,003
0,001
7
Mẫu trích lục bản đồ
Tờ
1,000
8
GCN
Bộ
1,000
9
Đơn đề nghị cấp đổi GCN
Tờ
1,000
10
Giấy A4
Ram
0,011
0,002
11
Giấy A3
Ram
0,001
0,010
12
Sổ công tác
Quyển
0,013
0,002
13
Bút bi
Chiếc
0,030
0,004
14
Bút xóa
Cái
0,008
0,001
15
Bút đánh dấu
Cái
0,008
0,001
16
Bìa sổ A3
Cặp
0,024
17
Đĩa CD
Đĩa
0,002
0,004
18
Túi đựng hồ sơ
Cái
1,000
19
Mực in cho máy Plotter
Hộp
0,001
20
Giấy in bản đồ A0
Tờ
0,024
0,068
21
Mực photocopy A0
Hộp
0,001
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 79.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và 0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng cho thuê đất).
Điều 34. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt tại phường
1. Dụng cụ
Bảng 80
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã
Tại địa bàn cấp tỉnh
1
Đồng hồ treo tường
Cái
36
1,007
0,179
2
Ghế tựa
Cái
96
1,499
0,179
3
Bàn làm việc
Cái
96
1,499
0,179
4
Tủ tài liệu
Cái
96
1,007
0,179
5
Thước nhựa 30 cm
Cái
24
0,075
0,001
6
Máy tính tay
Cái
36
0,015
0,001
7
Bàn đục lỗ
Cái
12
0,004
0,001
8
Bàn dập ghim bé
Cái
12
0,017
0,002
9
Bàn dập ghim to
Cái
12
0,050
0,001
10
Kéo cắt giấy
Cái
9
0,024
0,001
11
Áo blu
Cái
12
1,499
0,179
12
Dép xốp
Đôi
6
1,499
0,179
13
Cặp tài liệu (trình ký)
Cái
12
0,049
0
14
Quạt trần 100W
Cái
36
0,705
0,125
15
Đèn neon 40W
Bộ
30
1,499
0,179
16
Điện năng
kW
1,044
0,158
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 81:
Bảng 81
KK
Tại địa bàn phường
Tại địa bàn cấp tỉnh
2
0,90
1,00
3
1,00
1,00
(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(3) Trường hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ tại địa bàn cấp xã.
(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 80 và Bảng 81.
(5) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn cấp xã.
(6) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 80 và Bảng 81.
2. Thiết bị
Bảng 82
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (kW/h)
Định mức
(ca/ hồ sơ)
1
Tại địa bàn cấp xã
Máy vi tính
Cái
0,40
0,294
Máy in laser A4
Cái
0,60
0,009
Máy in laser A3
Cái
0,60
0,040
Máy SCAN A3
Cái
0,60
0,040
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
0,090
Máy photocopy A3
Cái
1,50
0,013
Máy photocopy A0
Cái
1,50
0,001
Điện năng
kW
3,109
2
Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tính
Cái
0,40
0,202
Máy in laser A4
Cái
0,60
0,008
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
0,061
Máy photocopy A3
Cái
1,50
0,024
Máy in phun A0
Cái
0,40
0,001
Điện năng
kW
2,046
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 82.
(3) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần định mức tại địa bàn phường và tại địa bàn cấp xã.
(4) Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi GCN hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 82.
3. Vật liệu
Bảng 83
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn
cấp phường
Tại địa bàn cấp tỉnh
1
Cặp để tài liệu
Cái
0,020
0,002
2
Ghim vòng
Hộp
0,008
0,001
3
Ghim dập
Hộp
0,013
0,002
4
Mực in laser A4
Hộp
0,002
0,001
5
Mực máy photocopy A3
Hộp
0,002
0,004
6
Mực in laser A3
Hộp
0,002
0,001
7
Mẫu trích lục bản đồ
Tờ
1,000
8
GCN
Bộ
1,000
9
Đơn đề nghị cấp đổi GCN
Tờ
1,000
10
Giấy A4
Ram
0,008
0,002
11
Giấy A3
Ram
0,001
0,014
12
Sổ công tác
Quyển
0,010
0,002
13
Bút bi
Chiếc
0,020
0,004
14
Bút xóa
Cái
0,008
0,001
15
Bút đánh dấu
Cái
0,008
0,001
16
Bìa sổ A3
Cặp
0,034
17
Đĩa CD
Đĩa
0,002
0,004
18
Túi đựng hồ sơ
Cái
1,000
19
Mực in cho máy Plotter
Hộp
0,001
20
Giấy in bản đồ A0
Tờ
0,024
0,072
21
Mực photocopy A0
Hộp
0,001
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi GCN không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 83.
Điều 35. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Dụng cụ
Bảng 84
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn tỉnh
Tại địa bàn cấp xã
1
Đồng hồ treo tường
Cái
36
0,018
1,866
2
Ghế tựa
Cái
96
0,018
2,466
3
Bàn làm việc
Cái
96
0,018
2,466
4
Tủ tài liệu
Cái
96
0,018
1,866
5
Thước nhựa 30 cm
Cái
24
0,227
6
Máy tính tay
Cái
36
0,044
7
Bàn đục lỗ
Cái
12
0,011
8
Bàn dập ghim bé
Cái
12
0,480
9
Bàn dập ghim to
Cái
12
0,150
10
Kéo cắt giấy
Cái
9
0,072
11
Áo blu
Cái
12
0,018
2,466
12
Dép xốp
Đôi
6
0,018
2,466
13
Cặp tài liệu (trình ký)
Cái
12
0,150
14
Quạt trần 100W
Cái
36
0,009
0,911
15
Đèn neon 40W
Bộ
30
0,018
2,466
16
Điện năng
kW
0,014
1,519
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 84.
2. Thiết bị
Bảng 85
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (kW/h)
Định mức
(ca/hồ sơ)
1
Tại địa bàn cấp xã
Máy vi tính
Cái
0,400
1,020
Máy in laser A4
Cái
0,600
0,017
Máy in laser A3
Cái
0,600
0,030
Máy SCAN A3
Cái
0,600
0,030
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2,200
0,306
Máy photocopy
Cái
1,500
0,030
Điện năng
kW
9,377
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 85.
3. Vật liệu
Bảng 86
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn tỉnh
Tại địa bàn
cấp xã
1
Cặp để tài liệu
Cái
0,008
0,030
2
Ghim vòng
Hộp
0,003
3
Ghim dập
Hộp
0,006
4
Mực in laser (A4)
Hộp
0,002
5
Mực máy photocopy
Hộp
0,002
6
Mực in laser (A3)
Hộp
0,000
7
Mẫu trích lục bản đồ
Tờ
1,000
8
GCN
Tờ
1,000
9
Đơn đề nghị cấp GCN
Tờ
1,000
10
Giấy A4
Ram
0,009
0,062
11
Giấy A3
Ram
0,004
12
Sổ công tác
Quyển
0,004
13
Bút bi
Cái
0,015
0,060
14
Bút xóa
Cái
0,008
0,020
15
Bút đánh dấu
Cái
0,005
16
Đĩa CD
Đĩa
0,005
17
Giấy làm bìa hồ sơ (A3)
Tờ
1,000
Ghi chú:
Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
Điều 36. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Dụng cụ
Bảng 87
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn xã
Tại địa bàn cấp tỉnh
1
Đồng hồ treo tường
Cái
36
0,024
2,464
2
Ghế tựa
Cái
96
0,024
3,264
3
Bàn làm việc
Cái
96
0,024
3,264
4
Tủ tài liệu
Cái
96
0,024
2,464
5
Thước nhựa 30 cm
Cái
24
0,302
6
Máy tính tay
Cái
36
0,058
7
Bàn đục lỗ
Cái
12
0,014
8
Bàn dập ghim bé
Cái
12
0,640
9
Bàn dập ghim to
Cái
12
0,200
10
Kéo cắt giấy
Cái
9
0,096
11
Áo blu
Cái
12
0,024
3,264
12
Dép xốp
Đôi
6
0,024
3,264
13
Cặp tài liệu (trình ký)
Cái
12
0,200
14
Quạt trần 100W
Cái
36
0,012
1,202
15
Đèn neon 40W
Bộ
30
0,024
3,264
16
Điện năng
kW
0,018
2,006
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 87.
2. Thiết bị
Bảng 88
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (kW/h)
Định mức
(ca/hồ sơ)
1
Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tính
Cái
0,40
1,360
Máy in laser A4
Cái
0,60
0,022
Máy in laser A3
Cái
0,60
0,040
Máy SCAN A3
Cái
0,60
0,040
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
0,408
Máy photocopy
Cái
1,50
0,040
Điện năng
kW
12,502
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 88.
3. Vật liệu
Bảng 89
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn xã
Tại địa bàn
cấp tỉnh
1
Cặp để tài liệu
Cái
0,010
0,040
2
Ghim vòng
Hộp
0,004
3
Ghim dập
Hộp
0,008
4
Mực in laser (A4)
Hộp
0,002
5
Mực máy photocopy
Hộp
0,003
6
Mực in laser (A3)
Hộp
0,001
7
Mẫu trích lục bản đồ
Tờ
1,000
8
GCN
Tờ
1,000
9
Đơn đề nghị cấp GCN
Tờ
1,000
10
Giấy A4
Ram
0,012
0,082
11
Giấy A3
Ram
0,005
12
Sổ công tác
Quyển
0,005
13
Bút bi
Cái
0,020
0,080
14
Bút xóa
Cái
0,010
0,026
15
Bút đánh dấu
Cái
0,006
16
Đĩa CD
Đĩa
0,006
17
Giấy làm bìa hồ sơ (A3)
Tờ
1,000
Ghi chú:
Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản
Điều 37. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Dụng cụ
Bảng 90
TT
Danh mục
dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã
1
Đồng hồ treo tường
Cái
36
2,400
2
Ghế tựa
Cái
96
3,120
3
Bàn làm việc
Cái
96
3,120
4
Tủ tài liệu
Cái
96
2,400
5
Thước nhựa 30 cm
Cái
24
0,553
6
Máy tính tay
Cái
36
0,323
7
Bàn đục lỗ
Cái
12
0,338
8
Bàn dập ghim bé
Cái
12
0,833
9
Bàn dập ghim to
Cái
12
0,396
10
Kéo cắt giấy
Cái
9
1,001
11
Áo blu
Cái
12
3,120
12
Dép xốp
Đôi
6
3,120
13
Cặp tài liệu (trình ký)
Cái
12
0,216
14
Quạt trần 100W
Cái
36
1,601
15
Đèn neon 40W
Bộ
30
3,120
16
Điện năng
kW
2,400
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 90.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 90. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 90 trên.
2. Thiết bị
Bảng 91
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (kW/h)
Định mức (ca/hồ sơ)
1
Tại địa bàn cấp xã
Máy vi tính
Cái
0,40
0,900
Máy in laser A4
Cái
0,60
0,030
Máy in laser A3
Cái
0,60
0,009
Máy SCAN A3
Cái
0,60
0,009
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
0,270
Máy photocopy
Cái
1,50
0,023
Điện năng
kW
8,139
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 91.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 91. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 91 trên.
3. Vật liệu
Bảng 92
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn cấp xã
1
Cặp để tài liệu
Cái
0,010
2
Ghim vòng
Hộp
0,038
3
Ghim dập
Hộp
0,006
4
Mực in laser (A4)
Hộp
0,002
5
Mực máy photocopy
Hộp
0,003
6
Mực in laser (A3)
Hộp
0,002
7
Mẫu trích lục bản đồ
Tờ
1,000
8
GCN
Bộ
1,000
9
Đơn đăng ký biến động đất đai
Tờ
1,000
10
Giấy A4
Ram
0,092
11
Giấy A3
Ram
0,007
12
Sổ công tác
Quyển
0,005
13
Bút bi
Cái
0,029
14
Bút xóa
Cái
0,010
15
Bút đánh dấu
Cái
0,007
16
Đĩa mềm
Đĩa
0,003
17
Giấy làm bìa hồ sơ (A3)
Tờ
1,000
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 92. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 92 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.
Điều 38. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Dụng cụ
Bảng 93
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
Tại địa bàn xã
Tại địa bàn cấp tỉnh
1
Đồng hồ treo tường
Cái
36
0,018
4,440
2
Ghế tựa (bàn làm việc)
Cái
96
0,018
6,840
3
Bàn làm việc
Cái
96
0,018
6,840
4
Tủ tài liệu
Cái
96
0,018
4,440
5
Bàn dập ghim bé
Cái
12
0,008
0,023
6
Áo blu
Cái
12
0,018
6,840
7
Dép xốp
Đôi
6
0,018
6,840
8
Cặp tài liệu (trình ký)
Cái
12
0,015
9
Quạt trần 100W
Cái
36
0,012
0,360
10
Đèn neon 40W
Bộ
30
0,018
4,440
11
Điện năng
kW
0,015
1,709
Ghi chú:
(1) Mức dụng cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 93.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 93. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức dụng cụ của Bảng 93 trên.
2. Thiết bị
Bảng 94
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (kW/h)
Định mức (ca/hồ sơ)
1
Tại địa bàn cấp tỉnh
Máy vi tính
Cái
0,40
1,365
Máy in laser A4
Cái
0,60
0,014
Máy in laser A3
Cái
0,60
0,009
Máy SCAN A3
Cái
0,60
0,009
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
0,410
Máy photocopy
Cái
1,50
0,023
Điện năng
kW
11,997
Ghi chú:
(1) Mức thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 94.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 94. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức thiết bị của Bảng 94 trên.
3. Vật liệu
Bảng 95
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Tại địa bàn cấp tỉnh
(tính cho 1 hồ sơ)
1
Cặp để tài liệu
Cái
0,008
2
Ghim vòng
Hộp
0,004
3
Ghim dập
Hộp
0,006
4
Mực in laser (A4)
Hộp
0,002
5
Mực máy photocopy
Hộp
0,003
6
Mực in laser (A3)
Hộp
0,002
7
Mẫu trích lục bản đồ
Tờ
1,000
8
GCN
Bộ
1,000
9
Đơn đăng ký biến động đất đai
Tờ
1,000
10
Giấy A4
Ram
0,029
11
Giấy A3
Ram
0,006
12
Sổ công tác
Quyển
0,005
13
Bút bi
Cái
0,030
14
Bút xóa
Cái
0,005
15
Bút đánh dấu
Cái
0,004
16
Giấy làm bìa hồ sơ (A3)
Tờ
1,000
Ghi chú:
(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
2) Mức vật liệu cho công việc tại địa bàn xã được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng 95.
(3) Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới GCN thì áp dụng mức vật liệu của Bảng 95. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới GCN thì được tính bằng 0,6 lần mức vật liệu của Bảng 95 trên và không được tính vật liệu là mẫu trích lục bản đồ và GCN, trừ trường hợp biến động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.
Điều 39. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu trích lục hồ sơ địa chính
1. Dụng cụ
Bảng 96
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/hồ sơ)
1
Đồng hồ treo tường
Cái
36
0,08
2
Ghế tựa
Cái
96
0,32
3
Bàn làm việc
Cái
96
0,32
4
Tủ tài liệu
Cái
96
0,08
5
Thước nhựa 30 cm
Cái
24
0,05
6
Máy tính tay
Cái
36
0,01
7
Bàn dập ghim bé
Cái
12
0,11
8
Bàn dập ghim to
Cái
12
0,04
9
Kéo cắt giấy
Cái
9
0,02
10
Áo blu
Cái
12
0,32
11
Dép xốp
Đôi
6
0,32
12
Hòm sắt đựng tài liệu
Cái
48
0,08
13
Ống đựng bản đồ
Cái
24
0,08
14
Quạt trần 100W
Cái
36
0,06
15
Đèn neon 40W
Bộ
30
0,32
16
Điện năng
kW
0,15
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 96.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 96.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 96.
2. Thiết bị
Bảng 97
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (kW/h)
Định mức (ca/thửa)
1
Điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
0,050
2
Máy vi tính
Cái
0,40
0,150
3
Máy in laser A4
Cái
0,60
0,0150
4
Máy photocopy A0
Cái
1,50
0,050
5
Điện năng
kW
2,032
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 97.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 97.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 97.
3. Vật liệu
Bảng 98
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 1 hồ sơ)
1
Cặp để tài liệu
Cái
0,015
2
Ghim vòng
Hộp
0,300
3
Ghim dập
Hộp
0,150
4
Mực in laser (A4)
Hộp
0,006
5
Mực máy photocopy
Hộp
0,012
6
Giấy A4
Ram
0,090
Ghi chú:
Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 98.
- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 98.
- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 98.
PHẦN IV
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Mục 1
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Điều 40. Định mức lao động xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 99
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(công nhóm/thửa)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)
0,0010
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
0,0005
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
0,0005
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
0,0038
2.2
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
0,0038
2.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
0,0038
3
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
1KS3
0,0054
3.2
Phân loại thửa đất
1KS3
0,0063
3.3
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai
1KS3
0,0063
3.4
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất
1KS3
0,0063
4
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
4.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính
1KS3
0,0013
4.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
0,0068
4.1.3
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
0,0125
4.2
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
1KS3
0,0015
4.3
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
4.3.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính
1KS3
0,0250
4.3.2
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số
1KS3
0,0500
4.3.3
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy
1KS3
0,0250
5
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
1KS3
0,0100
5.2
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới
1KS3
0,0050
5.3
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:
1KS3
0,1095
5.3.1
Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1)
1KS3
0,1095
5.3.2
Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2)
1KS3
0,1314
5.3.3
Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5)
1KS3
0,0548
5.3.4
Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5)
1KS3
0,0548
5.3.5
Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)
1KS3
0,0548
5.3.6
Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)
1KS3
0,0219
5.4
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính
1KS3
0,0050
6
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL
1KS3
0,0100
6.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
1KS3
0,0025
7
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính
1KS2
0,0038
7.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
1KS1
0,0001
8
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (doVăn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
8.1
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu
1KS1
0,0075
8.2
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc
1KS4
0,0050
8.3
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương
1KS3
0,0100
Ghi chú:
(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.
(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:
Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;
- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 99 đã bao gồm các nội dung công việc:Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;
(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọntại Mục 5.3 Bảng 99 cho từng loại thửa đấtđược điều chỉnh theo các hệ số như sau:
- Loại I:Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;
- Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;
- Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;
- Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.
- Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5.
- Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K= 0,2.
- Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
(4) Mục 7 Bảng số 99: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 100
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công/xã)
1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau
1KS3
5,00
1.2
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền
1KS3
12,00
1.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
1KS3
3,00
1.4
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;
1KS3
10,00
1.5
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
1KS3
10,00
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
2.1
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề
1KS3
12,00
2.2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng.
1KS3
5,00
Ghi chú:
(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.
Trong đó:
- Mx là định mức của xã cần tính;
- M là định mức tại Bảng số 100;
- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.
(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 100 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 101
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức (công/ĐVT)
1
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ) nhằm xác thực thông tin của thửa đất
1.1
Quét trang A3
Trang A3
1KS1
0,0120
1.2
Quét trang A4
Trang A4
1KS1
0,0080
2
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vềnh
Trang
A3, A4
1KS1
0,0040
3
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.
Thửa
1KS1
0,0101
4
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Thửa
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
0,0038
2. Định mức thiết bị
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 102
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (ca/thửa)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0008
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0001
-
Điện năng
KW
0,0005
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0.0004
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0.0001
-
Điện năng
KW
0.0022
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0.0004
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0.0001
-
Điện năng
KW
0.0022
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0030
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0003
-
Điện năng
KW
0,0142
2.2
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0030
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0003
-
Điện năng
KW
0,0142
3
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0043
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0004
-
Điện năng
KW
0,0202
3.2
Phân loại thửa đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0050
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0004
-
Điện năng
KW
0,0235
3.3
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0040
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0003
-
Điện năng
KW
0,0187
3.4
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0.0040
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0.0003
-
Điện năng
KW
0.0187
4
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
4.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0010
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,0010
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0001
-
Điện năng
KW
0,0052
4.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0054
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,0054
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0005
-
Điện năng
KW
0,0270
4.1.3
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0100
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,0100
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0008
-
Điện năng
KW
0,0467
4.2
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0012
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,0012
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0001
-
Máy chủ
Cái
1
0,0003
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,0003
-
Điện năng
KW
0,0080
4.3
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
4.3.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0200
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,0200
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0017
-
Máy chủ
Cái
1
0,0050
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,0050
-
Điện năng
KW
0,1333
4.3.2
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0400
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,0400
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0033
-
Máy chủ
Cái
1
0,0100
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,0100
-
Điện năng
KW
0,2667
4.3.3
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền đối với trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0200
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,0200
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0017
-
Máy chủ
Cái
1
0,0050
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,0050
-
Điện năng
KW
0,1333
5
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0080
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0007
-
Điện năng
KW
0,0373
5.2
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0040
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0003
-
Điện năng
KW
0,0187
5.3
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0876
-
Máy in laser
Cái
0,6
0,0058
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0073
-
Máy chủ
Cái
1
0,0219
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0219
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0219
-
Điện năng
KW
0,6296
5.4
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0040
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0003
-
Điện năng
KW
0,0187
6
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0080
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0007
-
Máy chủ
Cái
1
0,0020
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,0010
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0010
-
Điện năng
KW
0,0533
6.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0020
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0002
-
Máy chủ
Cái
1
0,0005
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0005
-
Điện năng
KW
0,0133
7
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0030
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0003
-
Điện năng
KW
0,0142
7.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00008
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00001
-
Máy chủ
Cái
1
0,00002
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,00002
-
Điện năng
KW
0,00053
8
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
8.1
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0060
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0005
-
Máy chủ
Cái
1
0,0015
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0008
-
Điện năng
KW
0,0400
8.2
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0040
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0013
-
Máy chủ
Cái
1
0,0010
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0040
-
Điện năng
KW
0,0437
8.3
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0080
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0027
-
Máy chủ
Cái
1
0,0020
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,0010
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0010
-
Điện năng
KW
0,0891
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 103
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4.00
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
4.00
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,33
-
Điện năng
KW
18.67
1.2
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
9.60
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
9.60
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,80
-
Điện năng
KW
44.80
1.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2.56
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
2.56
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,21
-
Điện năng
KW
11.95
1.4
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
7.68
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
7.68
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,64
-
Điện năng
KW
35.84
1.5
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
7.68
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
7.68
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,64
-
Điện năng
KW
35.84
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
2.1
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
9.60
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
9.60
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,80
-
Điện năng
KW
44.80
2.2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4.00
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
4.00
-
Máy chủ
Cái
1
1.00
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
1.00
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,33
-
Điện năng
KW
26.67
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 104
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức
(Ca/trang; Ca/thửa đất)
1
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3)
1.1
Quét trang A3
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0096
-
Máy quét A3
Cái
0,8
0,0096
-
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,0096
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0008
-
Điện năng
KW
0,13696
1.2
Quét trang A4
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0064
-
Máy quét A4
Cái
0,6
0,0064
-
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,0064
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0005
-
Điện năng
KW
0,09072
2
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang)
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0032
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0003
-
Điện năng
KW
0,01552
3
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu(Tính cho 01 thửa đất)
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0080
-
Máy chủ
Cái
1
0,0020
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0020
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0007
-
Điện năng
KW
0,0539
3. Định mức dụng cụ
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 105
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức (tính cho 01 thửa)
1
Dập ghim
Cái
24
0,0534
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
0,0890
3
Ghế
Cái
96
0,2670
4
Bàn làm việc
Cái
96
0,2670
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
96
0,0668
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
24
0,2670
7
Điện năng
KW
0,1389
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 106.
Bảng số 106
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công
0,0031
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0015
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
0,0015
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
0,0118
2.2
Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập
0,0155
3
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
0,0167
3.2
Phân loại thửa đất
0,0195
3.3
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai
0,0155
3.4
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất
0,0155
4
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
4.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính
0,0040
4.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0211
4.1.3
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0387
4.2
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
0,0046
4.3
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
4.3.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính
0,0774
4.3.2
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số
0,1548
4.3.3
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy
0,0774
5
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
0,0310
5.2
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới
0,0155
5.3
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính.
0,3390
5.4
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính
0,0155
6
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL
0,0310
6.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
0,0077
7
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính
0,0118
7.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
0,0003
8
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
8.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL
0,0232
8.2
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.
0,0155
8.3
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
0,0310
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 107
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức (tính ca/01 xã)
1
Dập ghim
Cái
24
9,120
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
15,200
3
Ghế
Cái
96
45,600
4
Bàn làm việc
Cái
96
45,600
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
11,400
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
45,600
7
Điện năng
KW
23,712
Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 108
Bảng số 108
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau
0,0877
1.2
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền
0,2105
1.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
0,0526
1.4
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;
0,1754
1.5
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
0,1754
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
2.1
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề
0,2105
2.2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
0,0877
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 109
STT
Nội dung công việc và danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Định mức
1
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1
Quét trang A3
Trang A3
-
Dập ghim
Cái
24
0,0062
-
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
0,0104
-
Ghế
Cái
96
0,0240
-
Bàn làm việc
Cái
96
0,0240
-
Quạt trần 0,1 Kw
Cái
60
0,0060
-
Đèn neon 0,04 Kw
Cái
30
0,0240
-
Điện năng
KW
0,0125
1.2
Quét trang A4
Trang A4
-
Dập ghim
Cái
24
0,0094
-
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
0,0094
-
Ghế
Cái
96
0,0240
-
Bàn làm việc
Cái
96
0,0240
-
Quạt trần 0,1 Kw
Cái
60
0,0060
-
Đèn neon 0,04 Kw
Cái
30
0,0240
-
Điện năng
Kw
0,0125
2
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh
Trang A3, A4
-
Ghế
Cái
96
0,0200
-
Bàn làm việc
Cái
96
0,0200
-
Quạt trần 0,1 Kw
Cái
60
0,0050
-
Đèn neon 0,04 Kw
Cái
30
0,0200
-
Điện năng
Kw
0,0104
3
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
Thửa
-
Ghế
Cái
96
0,0100
-
Bàn làm việc
Cái
96
0,0100
-
Quạt trần 0,1 Kw
Cái
60
0,0025
-
Đèn neon 0,04 Kw
Cái
30
0,0100
-
Điện năng
Kw
0,0052
4. Định mức vật liệu
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 110
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 thửa)
1
Giấy in A4
Gram
0,0025
2
Mực in laser
Hộp
0,0006
3
Sổ
Quyển
0,0019
4
Bút bi
Cái
0,0063
5
Đĩa DVD
Cái
0,0063
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,0025
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,0038
8
Cặp để tài liệu
Cái
0,0038
9
Hộp đựng tài liệu
Hộp
0,0100
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 110 theo các nội dung công việc tại Bảng số 111.
Bảng số 111
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công
0,0031
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0015
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
0,0015
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
0,0118
2.2
Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập
0,0155
3
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
0,0167
3.2
Phân loại thửa đất
0,0195
3.3
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai
0,0155
3.4
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất
0,0155
4
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
4.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính
0,0040
4.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0211
4.1.3
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0387
4.2
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
0,0046
4.3
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
4.3.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính
0,0774
4.3.2
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số
0,1548
4.3.3
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy
0,0774
5
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
0,0310
5.2
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới
0,0155
5.3
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính.
0,3390
5.4
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính
0,0155
6
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL
0,0310
6.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
0,0077
7
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính
0,0118
7.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
0,0003
8
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
8.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL
0,0232
8.2
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.
0,0155
8.3
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
0,0310
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 112
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Giấy in A4
Gram
2,0
2
Mực in laser
Hộp
1,0
3
Sổ
Quyển
2,0
4
Bút bi
Cái
5,0
5
Đĩa DVD
Cái
5,0
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
2,0
7
Hộp ghim dập
Hộp
1,0
8
Cặp để tài liệu
Cái
2,0
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 113.
Bảng số 113
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau
0,0877
1.2
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền
0,2105
1.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
0,0526
1.4
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông
0,1754
1.5
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
0,1754
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
2.1
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề
0,2105
2.2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng.
0,0877
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 114
STT
Nội dung công việc và danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
1
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1
Quét trang A3
Trang A3
-
Giấy in A4
Gram
0,0008
-
Mực in laser
Hộp
0,0002
-
Sổ
Quyển
0,0006
-
Bút bi
Cái
0,0019
-
Đĩa DVD
Cái
0,0036
-
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,0017
-
Hộp ghim dập
Hộp
0,0025
-
Cặp để tài liệu
Cái
0,0012
1.2
Quét trang A4
Trang A4
-
Giấy in A4
Gram
0,0008
-
Mực in laser
Hộp
0,0002
-
Sổ
Quyển
0,0006
-
Bút bi
Cái
0,0019
-
Đĩa DVD
Cái
0,0027
-
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,0010
-
Hộp ghim dập
Hộp
0,0015
-
Cặp để tài liệu
Cái
0,0012
2
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh
Trang A3,A4
-
Giấy in A4
Gram
0,0006
-
Mực in laser
Hộp
0,0002
-
Sổ
Quyển
0,0005
-
Bút bi
Cái
0,0016
-
Cặp để tài liệu
Cái
0,0010
3
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.
Thửa
-
Giấy in A4
Gram
0,0003
-
Mực in laser
Hộp
0,0001
-
Sổ
Quyển
0,0002
-
Bút bi
Cái
0,0008
-
Cặp để tài liệu
Cái
0,0005
Điều 41. Định mức lao động chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)
1. Định mức lao động
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 115
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/Thửa)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)
0,0003
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
0,0003
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
0,0003
2
Chuyển đổi dữ liệu địa chính
2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1KS3
0,0010
2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính
1KS2
0,0003
2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính
1KS2
0,0003
2.4
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính
1KS2
0,0004
3
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính
3.1
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1KS3
0,0020
3.2
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính
1KS1
0,0013
3.3
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
1KS1
0,0137
4
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
4.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.
1KS3
0,0020
4.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.
1KS3
0,0025
5
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
5.1
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập
1KS3
0,0001
5.2
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính
1KS2
0,0019
5.3
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.
1KS1
0,0001
6
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
6.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
1KS1
0,0050
6.2
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
1KS4
0,0050
6.3
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
1KS3
0,0100
7
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
7.1
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.
1KS2
0,001
7.2
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.
1KS1
0,0013
7.3
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
1KS1
0,0137
7.4
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.
1KS1
0,0001
Ghi chú:
Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai”tại Mục 3.4 Bảng số 115 thì thực hiện như sau:
(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 99 và Bảng số 101.
(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 101.
(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 99.
(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 99.
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 116
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công/xã)
1
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có
1KS3
8
1.2
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;
1KS3
10
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
1KS3
3
Ghi chú: Đối với những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng mới dữ liệu không gian đất đai nền để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Bảng số 100.
2. Định mức thiết bị
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 117
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (Ca/thửa)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00024
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00002
-
Điện năng
KW
0,00112
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00024
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00002
-
Điện năng
KW
0,00112
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00024
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00002
-
Điện năng
KW
0,00112
2
Chuyển đổi dữ liệu địa chính
2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00080
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00007
-
Điện năng
KW
0,00373
2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00024
-
Máy chủ
Cái
1
0,00006
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,00006
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00002
-
Điện năng
KW
0,00160
2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00024
-
Máy chủ
Cái
1
0,00006
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,00006
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00002
-
Điện năng
KW
0,00160
2.4
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00032
-
Máy chủ
Cái
1
0,00008
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,00008
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00003
-
Điện năng
KW
0,00213
3
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính
3.1
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00160
-
Máy chủ
Cái
1
0,00040
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,00040
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,00013
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0107
-
Điện năng
KW
0,00160
3.2
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,001040
-
Máy chủ
Cái
1
0,000260
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,000260
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000087
-
Điện năng
KW
0,006933
3.3
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,010948
-
Máy chủ
Cái
1
0,002737
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,002737
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000912
-
Điện năng
KW
0,072987
4
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
4.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,001600
-
Máy chủ
Cái
1
0,000400
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,000200
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,000200
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000133
-
Điện năng
KW
0,010667
4.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,002000
-
Máy chủ
Cái
1
0,000500
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,000500
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000667
-
Điện năng
KW
0,022133
5
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
5.1
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,000080
-
Máy chủ
Cái
1
0,000020
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,000020
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000007
-
Điện năng
KW
0,000533
5.2
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,001500
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000125
-
Điện năng
KW
0,007000
5.3
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,000080
-
Máy chủ
Cái
1
0,000020
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,000020
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000007
-
Điện năng
KW
0,000533
6
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
6.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,004000
-
Máy chủ
Cái
1
0,001000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,001000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000333
-
Điện năng
KW
0,026667
6.2
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,004000
-
Máy chủ
Cái
1
0,001000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,001000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000333
-
Điện năng
KW
0,026667
6.3
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00800
-
Máy chủ
Cái
1
0,00200
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,00200
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,00200
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00067
-
Điện năng
KW
0,05333
7
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
7.1
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,000800
-
Máy chủ
Cái
1
0,000200
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,000200
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,000200
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000067
-
Điện năng
KW
0,005333
7.2
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,001040
-
Máy chủ
Cái
1
0,000260
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,000260
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000087
-
Điện năng
KW
0,006933
7.3
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,010960
-
Máy chủ
Cái
1
0,002740
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,002740
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000913
-
Điện năng
KW
0,073067
7.4
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,000080
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000020
-
Máy chủ
Cái
1
0,000020
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,000007
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000533
-
Điện năng
KW
0,000080
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 118
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4.80
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
4.80
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,40
-
Điện năng
KW
22.40
1.2
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
8.00
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
8.00
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,67
-
Điện năng
KW
37.33
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2.00
-
Máy chủ
Cái
1
0,50
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
2.00
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,17
-
Điện năng
KW
13.33
3. Định mức dụng cụ
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 119
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Định mức (Ca/01 thửa đất)
1
Dập ghim
Cái
24
0,0102
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
0,0127
3
Ghế
Cái
96
0,0508
4
Bàn làm việc
Cái
96
0,0508
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
0,0127
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
0,0508
7
Điện năng
KW
0,0264
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 120.
Bảng số 120
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công
0,0048
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0048
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
0,0048
2
Chuyển đổi dữ liệu địa chính
2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
0,0161
2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính
0,0048
2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính
0,0048
2.4
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính.
0,0064
3
Bổ sung, hoàn thiện dữ liệu địa chính
3.1
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
0,0321
3.2
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính
0,0209
3.3
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
0,2199
4
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
4.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.
0,0321
4.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.
0,0401
5
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
5.1
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập
0,0016
5.2
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính
0,0305
5.3
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.
0,0016
6
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
6.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
0,0803
6.2
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
0,0803
6.3
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
0,1605
7
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
7.1
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.
0,0161
7.2
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.
0,0209
7.3
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính.
0,2199
7.4
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.
0,0016
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 121
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Định mức (Ca/01 xã)
1
Dập ghim
Cái
24
1,5200
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
3,8000
3
Ghế
Cái
96
15,2000
4
Bàn làm việc
Cái
96
15,2000
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
3,8000
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
15,2000
7
Điện năng
KW
7,9040
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 122.
Bảng số 122
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có
0,3158
1.2
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;
0,5263
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
0,1579
4. Định mức vật liệu
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 123
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 thửa đất)
1
Giấy in A4
Gram
0,0019
2
Mực in laser
Hộp
0,0004
3
Sổ
Quyển
0,0013
4
Bút bi
Cái
0,0063
5
Đĩa DVD
Cái
0,0063
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,0006
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,0006
8
Cặp để tài liệu
Cái
0,0006
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 124.
Bảng số 124
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công
0,0048
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0048
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
0,0048
2
Chuyển đổi dữ liệu địa chính
2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
0,0161
2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính
0,0048
2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính
0,0048
2.4
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính.
0,0064
3
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính
3.1
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
0,0321
3.2
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính
0,0209
3.3
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
0,2199
4
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
4.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.
0,0321
4.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.
0,0401
5
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
5.1
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập
0,0016
5.2
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính
0,0305
5.3
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.
0,0016
6
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
6.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
0,0803
6.2
Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
0,0803
6.3
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
0,1605
7
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
7.1
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.
0,0161
7.2
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính
0,0209
7.3
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính.
0,2199
7.4
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.
0,0016
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 125
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Giấy in A4
Gram
1,0
2
Mực in laser
Hộp
0,1
3
Sổ
Quyển
1,0
4
Bút bi
Cái
5,0
5
Đĩa DVD
Cái
2,0
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,2
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,2
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,0
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 126.
Bảng số 126
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có
0,3158
1.2
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;
0,5263
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
0,1579
Điều 42. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:
Bảng số 127
STT
Nội dung công việc
Định mức
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Áp dụng định mức tại Mục 2.1 Bảng số 99
2
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
2.1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 100
2.2
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 99
3
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
3.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 99
3.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 99
4
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 99
5
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Áp dụng định mức tại Mục 8.3 Bảng số 99
Ghi chú:
Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 5 Bảng số 127 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.
2. Định mức thiết bị
Bảng số 128
STT
Nội dung công việc
Định mức
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 102
2
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
2.1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 103
2.2
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 102
3
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
3.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 102
3.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 102
4
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 102
5
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.3 Bảng số 102
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 102.
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 129
STT
Nội dung công việc
Định mức
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xy dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 106
2
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
2.1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 108
2.2
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 106
3
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
3.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 106
3.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 106
4
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 106
5
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 106
4. Định mức vật liệu
Bảng số 130
STT
Nội dung công việc
Định mức
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 111
2
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
2.1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 113
2.2
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 111
3
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
3.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 111
3.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 111
4
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 111
5
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 111
Mục 2
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Điều 43. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 131
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4)
0,2500
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
0,1000
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
0,1000
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
0,5000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
1KS1
0,2500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
0,5000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai;xâydựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 132
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
1KS3
0,1000
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
0,2500
1.3
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
0,2500
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
0,1000
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
0,2000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
1KS1
0,200
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
0,100
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
0,250
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
1KS2
0,200
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
1KS2
0,200
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
0,400
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
0,500
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 133
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công /lớp dữ liệu)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1KS3
1,00
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
1,50
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
0,30
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
1,00
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính
1KS3
0,30
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
0,50
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 131, Bảng 132, Bảng 133;
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 vàMục 3 Bảng 131; Mục 3,Mục 4 và Mục 5 Bảng 132;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 131; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 132; Mục 2 Bảng 133;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 131 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3; Bảng 132 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101.
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 132 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5
(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 133 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 133 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 133;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 134).
Bảng số 134
STT
Nội dung công việc
Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:1.000
Tỷ lệ 1:2.000
Tỷ lệ 1:5.000
Tỷ lệ 1:10.000
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,8
0,9
1
1,15
2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,8
0,9
1
1,15
3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,8
0,9
1
1,15
4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,8
0,9
1
1,15
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 135
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,2000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0167
-
Điện năng
KW
0,9333
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0800
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0067
-
Điện năng
KW
0,3733
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0800
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0067
-
Điện năng
KW
0,3733
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0333
-
Điện năng
KW
1.8667
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,2000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0167
-
Điện năng
KW
0,9333
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,4000
-
Máy in laser
Cái
0,6
0,0267
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0333
-
Máy chủ
Cái
1
0,1000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,1000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,1000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,4000
-
Điện năng
KW
3.1147
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 136
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0800
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0067
-
Điện năng
KW
0,3733
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,2000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0167
-
Điện năng
KW
0,9333
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0800
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0067
-
Điện năng
KW
0,3733
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
-
Điện năng
KW
0,7467
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
-
Máy chủ
Cái
1
0,0200
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0200
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0800
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
-
Điện năng
KW
0,9707
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0800
-
Máy chủ
Cái
1
0,0200
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0200
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0800
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0067
-
Điện năng
KW
0,5973
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
-
Máy chủ
Cái
1
0,0400
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0400
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,1600
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
-
Điện năng
KW
1.1947
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
-
Máy chủ
Cái
1
0,0400
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0400
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,1600
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
-
Điện năng
KW
1.1947
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,3200
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0267
-
Điện năng
KW
1.4933
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0333
-
Điện năng
KW
1.8667
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 137
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
6,2933
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,2000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
1,2000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1000
-
Điện năng
KW
9,4400
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,2400
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
0,2400
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0200
-
Điện năng
KW
1,8880
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
6,2933
2
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,2400
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
0,2400
-
Máy chủ
Cái
1
0,0600
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,0150
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,2400
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0200
-
Điện năng
KW
1,7920
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,4000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
0,4000
-
Máy chủ
Cái
1
0,1000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,0250
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0333
-
Điện năng
KW
2,9867
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 138
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Dập ghim
Cái
24
0,3440
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
0,5733
3
Ghế
Cái
96
1,7200
4
Bàn làm việc
Cái
96
1,7200
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
0,4300
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
1,7000
7
Điện năng
KW
0,8880
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 139
Bảng số 139
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
0,1471
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0588
1,3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0588
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
0,2941
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
0,1471
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,2941
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 140
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1
Dập ghim
Cái
24
0,3600
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
0,6000
3
Ghế
Cái
96
1,8000
4
Bàn làm việc
Cái
96
1,8000
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
0,4500
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
1,8000
7
Điện năng
KW
0,9360
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 141.
Bảng số 141
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1,1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
0,0444
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
0,1111
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0444
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0889
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0889
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0444
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:
0,0889
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0889
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1778
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2222
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 142
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
0,7360
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
1,2267
3
Ghế
Cái
96
3,6800
4
Bàn làm việc
Cái
96
3,6800
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
0,9200
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
3,6800
7
Điện năng
KW
1,9136
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 143.
Bảng số 143
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2174
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,3261
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0652
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,2174
2
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
0,0652
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1087
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 144
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Giấy in A4
Gram
0,110
2
Mực in laser
Hộp
0,011
3
Sổ
Quyển
0,219
4
Bút bi
Cái
0,876
5
Đĩa DVD
Cái
0,438
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,110
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,066
8
Cặp để tài liệu
Cái
0,438
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 145.
Bảng số 145
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
0,1471
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0588
1,3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0588
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
0,2941
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
0,1471
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,2941
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 146
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1
Giấy in A4
Gram
0,132
2
Mực in laser
Hộp
0,013
3
Sổ
Quyển
0,264
4
Bút bi
Cái
1,056
5
Đĩa DVD
Cái
0,528
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,132
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,079
8
Cặp để tài liệu
Cái
0,528
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 147.
Bảng số 147
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1,1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
0,0444
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
0,1111
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0444
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0889
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0889
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0444
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:
0,0889
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0889
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1778
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2222
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 148
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Gram
0,258
2
Mực in laser
Hộp
0,026
3
Sổ
Quyển
0,517
4
Bút bi
Cái
2,067
5
Đĩa DVD
Cái
1,034
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,258
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,155
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,034
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 149.
Bảng số 149
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2174
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,3261
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0652
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,2174
2
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
0,0652
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1087
Điều 44. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 150
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/tỉnh)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
1,000
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
1,000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
1KS1
0,500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
3,000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 151
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
1KS3
2,000
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
3,000
1.3
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,250
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
2,000
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
5,000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
1KS1
0,200
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
1,000
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
0,500
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1KS2
0,200
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
1KS2
0,200
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
1,000
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
2,500
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 152
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công/lớp dữ liệu)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1KS3
5,000
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
7,000
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
1,000
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
7,000
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
1KS3
2,000
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
3,000
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 150, Bảng 151, Bảng 152.
- Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 150; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 151;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 169; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 151; Mục 2 Bảng 152;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 169 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai” tại Mục 3 Bảng 151 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 151.
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 151 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5
(5) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 152 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một tỉnh theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 152 nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50,000, Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 152;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 153).
Bảng số 153
STT
Nội dung công việc
Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:25.000
Tỷ lệ 1:50,000
Tỷ lệ 1:100,000
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,9
1
1,1
2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,9
1
1,1
3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,9
1
1,1
4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,9
1
1,1
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 154
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 tỉnh)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
-
Điện năng
KW
7,4667
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
3,7333
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
3,7333
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
3,7333
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0333
-
Điện năng
KW
1,8667
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,4000
-
Máy in laser
Cái
0,6
0,1600
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2000
-
Máy chủ
Cái
1
2,4000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,6000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,6000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
2,4000
-
Điện năng
KW
33,088
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 155
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
-
Điện năng
KW
7,4667
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2000
-
Điện năng
KW
11,2000
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
-
Điện năng
KW
7,4667
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,3333
-
Điện năng
KW
18,6667
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
-
Máy chủ
Cái
1
0,0400
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0400
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,1600
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
-
Điện năng
KW
1,1947
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Máy chủ
Cái
1
0,2000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,2000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
5,9733
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
-
Máy chủ
Cái
1
0,0400
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0400
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,1600
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
-
Điện năng
KW
1,1947
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
-
Máy chủ
Cái
1
0,0400
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0400
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,1600
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
-
Điện năng
KW
1,1947
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
3,7333
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1667
-
Điện năng
KW
9,3333
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 156
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,0000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
4,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,3333
-
Điện năng
KW
31,4667
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
5,6000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
5,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,4667
-
Điện năng
KW
44,0533
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
6,2933
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
5,6000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
5,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,4667
-
Điện năng
KW
44,0533
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
1,6000
-
Máy chủ
Cái
1
0,4000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,1000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
-
Điện năng
KW
11,9467
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,4000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
2,4000
-
Máy chủ
Cái
1
0,6000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,1500
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
2,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2000
-
Điện năng
KW
17,9200
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 157
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 tỉnh)
1
Dập ghim
Cái
24
2,000
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
3,333
3
Ghế
Cái
96
10,000
4
Bàn làm việc
Cái
96
10,000
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
2,125
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
10,000
7
Điện năng
KW
4,9000
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 158
Bảng số 158
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
0,2353
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
0,1176
1,3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,1176
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
0,1176
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
0,0588
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,3529
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 159
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1
Dập ghim
Cái
24
2,736
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
4,560
3
Ghế
Cái
96
13,680
4
Bàn làm việc
Cái
96
13,680
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
4,275
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
13,680
7
Điện năng
KW
7,7976
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 160.
Bảng số 160
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
0,1170
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
0,1754
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1170
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,2924
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0117
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0585
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
0,0117
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0117
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0585
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1462
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 161
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
4,000
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
6,667
3
Ghế
Cái
96
20,000
4
Bàn làm việc
Cái
96
20,000
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
5,000
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
20,000
7
Điện năng
KW
10,4000
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 162.
Bảng số 162
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2000
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2800
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0400
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,2800
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
0,0800
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1200
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 163
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 tỉnh)
1
Giấy in A4
Gram
0,764
2
Mực in laser
Hộp
0,095
3
Sổ
Quyển
1,528
4
Bút bi
Cái
3,819
5
Đĩa DVD
Cái
1,909
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,764
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,382
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,909
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 164
Bảng số 164
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
0,2353
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
0,1176
1,3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,1176
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
0,1176
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
0,0588
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,3529
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 165
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm thống kê)
1
Giấy in A4
Gram
1,418
2
Mực in laser
Hộp
0,177
3
Sổ
Quyển
2,837
4
Bút bi
Cái
7,092
5
Đĩa DVD
Cái
3,546
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
1,418
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,709
8
Cặp để tài liệu
Cái
3,546
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 166.
Bảng số 166
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
0,1170
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
0,1754
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1170
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,2924
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0117
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0585
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
0,0117
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0117
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0585
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1462
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 167
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Gram
1,818
2
Mực in laser
Hộp
0,227
3
Sổ
Quyển
3,636
4
Bút bi
Cái
9,089
5
Đĩa DVD
Cái
4,545
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
1,818
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,909
8
Cặp để tài liệu
Cái
4,545
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 168.
Bảng số 168
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2000
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2800
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0400
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,2800
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính
0,0800
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau
0,1200
Mục 3
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 45. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 169
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
1,000
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
1,000
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
1KS1
3,000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
1KS1
1,000
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
5,000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 170
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
4,000
1.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
0,250
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
18,00
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
1KS2
3,000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
0,500
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
1KS2
1,000
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3)
0,250
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
1KS2
2,000
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1KS1
2,000
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
5,000
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
2,000
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 171
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công/lớp dữ liệu)
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất
1KS3
3,000
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
10,000
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
8,500
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
1KS3
2,500
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
2,000
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
4,700
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
1KS3
2,500
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
1KS3
2,125
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
1KS3
0,625
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 169, Bảng 170 và Bảng 171;
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 169; Mục 3 và Mục 4 Bảng 189; Mục 1.2 Bảng 171;
+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 169; Mục 3 và Mục 4 Bảng 170; Mục 2.3 Bảng 171;
(2) Công việc tại Mục 3, Bảng 169 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng 169 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101
(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 171 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 171 tính cho một xã trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10,000, Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 171;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (được xác định theo Bảng 171).
Bảng số 172
STT
Nội dung công việc
Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:5.000
Tỷ lệ 1:10,000
Tỷ lệ 1:25.000
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,9
1
1,1
2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,9
1
1,1
3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,9
1
1,1
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 173
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
-
Điện năng
KW
7,4667
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
3,7333
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
3,7333
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2000
-
Điện năng
KW
11,2000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Máy chủ
Cái
1
0,2000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,2000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
5,9733
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,0000
-
Máy in laser
Cái
0,6
0,2667
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,3333
-
Máy chủ
Cái
1
1,0000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
1,0000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,2500
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
4,0000
-
Điện năng
KW
31,1467
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 174
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
3,2000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2667
-
Điện năng
KW
14,9333
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
14,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
1,2000
-
Điện năng
KW
67,2000
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2000
-
Điện năng
KW
11,2000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,4000
-
Máy chủ
Cái
1
0,1000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,1000
-
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,1000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0333
-
Điện năng
KW
3,3067
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Máy chủ
Cái
1
0,2000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,2000
-
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,2000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
6,6133
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
-
Máy chủ
Cái
1
0,4000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,4000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
-
Điện năng
KW
11,9467
4.2
Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
-
Máy chủ
Cái
1
0,4000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,4000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
-
Điện năng
KW
11,9467
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,0000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
4,0000
-
Máy chủ
Cái
1
1,0000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
1,0000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,2500
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
4,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,3333
-
Điện năng
KW
42,6667
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
1,6000
-
Máy chủ
Cái
1
0,4000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,4000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,1000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
-
Điện năng
KW
17,0667
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 194
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,4000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
2,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2000
-
Điện năng
KW
18,8800
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
8,0000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
8,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,6667
-
Điện năng
KW
62,9333
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
6,8000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
6,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,5667
-
Điện năng
KW
53,4933
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,0000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
2,0000
-
Máy chủ
Cái
1
0,5000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,1250
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
2,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1667
-
Điện năng
KW
21,3333
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
1,6000
-
Máy chủ
Cái
1
0,4000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,1000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
-
Điện năng
KW
17,0667
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
3,7600
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
3,7600
-
Máy chủ
Cái
1
0,9400
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,2350
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
3,7600
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,3133
-
Điện năng
KW
40,1067
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,0000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
2,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1667
-
Điện năng
KW
15,7333
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,7000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
1,7000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1417
-
Điện năng
KW
13,3733
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,5000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
0,5000
-
Máy chủ
Cái
1
0,1250
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,0313
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,5000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0417
-
Điện năng
KW
5,3333
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 176
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Dập ghim
Cái
24
2,0800
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
3,4667
3
Ghế
Cái
96
10,4000
4
Bàn làm việc
Cái
96
10,4000
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
3,2500
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
10,4000
7
Điện năng
KW
5,9280
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 177.
Bảng số 177
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
0,1538
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0769
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0769
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
0,2308
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
0,0769
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,3846
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Bảng số 178
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1
Dập ghim
Cái
24
6,000
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
10,00
3
Ghế
Cái
96
30,00
4
Bàn làm việc
Cái
96
30,00
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
9,38
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
30,00
7
Điện năng
KW
17,100
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 179
Bảng số 179
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)
0,1067
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,4800
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
0,080
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,013
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,027
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
0,053
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã
0,053
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,133
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,053
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 180
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
5,752
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
9,587
3
Ghế
Cái
96
28,76
4
Bàn làm việc
Cái
96
28,76
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
7,190
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
28,76
7
Điện năng
KW
14,955
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 181.
Bảng số 181
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0834
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2782
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2364
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
0,0695
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0556
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1307
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,0695
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,0591
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,0174
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 182
STT
Danh mục dụng vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Giấy in A4
Gram
0,919
2
Mực in laser
Hộp
0,092
3
Sổ
Quyển
1,839
4
Bút bi
Cái
1,839
5
Đĩa DVD
Cái
1,839
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,919
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,919
8
Cặp để tài liệu
Cái
0,919
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 183.
Bảng số 183
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
0,1538
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0769
1,3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0769
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
0,2308
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0769
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,3846
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 184
STT
Danh mục dụng vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1
Giấy in A4
Gram
2,354
2
Mực in laser
Hộp
0,235
3
Sổ
Quyển
4,709
4
Bút bi
Cái
4,709
5
Đĩa DVD
Cái
4,709
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
2,354
7
Hộp ghim dập
Hộp
2,354
8
Cặp để tài liệu
Cái
2,354
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 185.
Bảng số 185
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)
0,1067
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,4800
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
0,080
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,013
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,027
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
0,053
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã
0,053
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,133
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,053
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 186
STT
Danh mục dụng vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Gram
1,834
2
Mực in laser
Hộp
0,183
3
Sổ
Quyển
3,667
4
Bút bi
Cái
3,667
5
Đĩa DVD
Cái
3,667
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
1,834
7
Hộp ghim dập
Hộp
1,834
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,834
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 187.
Bảng số 187
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0834
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2782
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2364
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
0,0695
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0556
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1307
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,0695
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,0591
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,0174
Điều 46. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 188
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/tỉnh)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4)
5,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
2,000
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
3,000
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
1KS1
4,000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
1KS1
1,500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
6,000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 189
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01kỳ kế hoạch)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
8,000
1.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
0,250
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
36,000
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
1KS2
7,500
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
1,500
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
1KS1
2,000
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Nhóm 2(1KTV4 + 1KS3)
0,250
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1KS2
7,000
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1KS1
7,000
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
10,000
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
5,000
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 190
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công/lớp dữ liệu)
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS3
5,100
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
17,000
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
14,450
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
1KS3
4,250
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
2,000
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
7,990
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
1KS3
8,500
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
1KS3
7,230
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
1KS3
2,130
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 188, Bảng 189 và Bảng 190;
- Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 188; Mục 3 và Mục 4, Bảng 189; Mục 1.2 Bảng 190;
+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 188; Mục 3 và Mục 4 Bảng 189; Mục 2.3 Bảng 190;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 188 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch” tại Mục 3 Bảng 189 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 101
(4) Đơn vị tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 190 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 190 tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50,000. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức lao động cần tính;
- M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 190;
- K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (Được xác định theo Bảng 191).
Bảng số 191
STT
Nội dung công việc
Hệ số K điều chỉnh định mức
Tỷ lệ 1:25.000
Tỷ lệ 1:50,000
Tỷ lệ 1:100,000
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất
0,9
1
1,1
2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,9
1
1,1
3
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
0,9
1
1,1
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 192
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 tỉnh)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,3333
-
Điện năng
KW
18,6667
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0941
-
Điện năng
KW
6,7765
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2000
-
Điện năng
KW
11,2000
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
3,2000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2667
-
Điện năng
KW
14,9333
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,2000
-
Máy chủ
Cái
1
0,3000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,3000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,2000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1000
-
Điện năng
KW
8,9600
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,8000
-
Máy in laser
Cái
0,6
0,3200
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,4000
-
Máy chủ
Cái
1
4,8000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
1,2000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
1,2000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
4,8000
-
Điện năng
KW
66,176
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 193
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
6,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,5333
-
Điện năng
KW
29,8667
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
28,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
2,4000
-
Điện năng
KW
134,4000
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
6,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,5000
-
Điện năng
KW
28,0000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,2000
-
Máy chủ
Cái
1
0,3000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,3000
-
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,3000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,2000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1000
-
Điện năng
KW
9,9200
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Máy chủ
Cái
1
0,2000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,2000
-
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,2000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
6,6133
4
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
5,6000
-
Máy chủ
Cái
1
1,4000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
1,4000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
5,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,4667
-
Điện năng
KW
41,8133
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
5,6000
-
Máy chủ
Cái
1
1,4000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
1,4000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
5,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,4667
-
Điện năng
KW
41,8133
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
8,0000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
8,0000
-
Máy chủ
Cái
1
2,0000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
2,0000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,5000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
8,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,6667
-
Điện năng
KW
85,3333
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,0000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
4,0000
-
Máy chủ
Cái
1
1,0000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
1,0000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,2500
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
4,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,3333
-
Điện năng
KW
42,6667
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 194
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,0800
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
4,0800
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,3400
-
Điện năng
KW
32,0960
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
13,6000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
13,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
1,1333
-
Điện năng
KW
106,9867
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
11,5600
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
11,5600
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,9633
-
Điện năng
KW
90,9387
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
3,4000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
3,4000
-
Máy chủ
Cái
1
0,8500
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,2125
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
3,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2833
-
Điện năng
KW
36,2667
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
1,6000
-
Máy chủ
Cái
1
0,4000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,1000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
-
Điện năng
KW
17,0667
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
6,3920
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
6,3920
-
Máy chủ
Cái
1
1,5980
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,3995
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
6,3920
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,5327
-
Điện năng
KW
68,1813
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
6,8000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
6,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,5667
-
Điện năng
KW
53,4933
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
5,7800
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
5,7800
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,4817
-
Điện năng
KW
45,4693
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,7000
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
1,7000
-
Máy chủ
Cái
1
0,4250
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,1063
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,7000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1417
-
Điện năng
KW
18,1333
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 195
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 tỉnh)
1
Dập ghim
Cái
24
5,040
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
8,400
3
Ghế
Cái
96
25,200
4
Bàn làm việc
Cái
96
25,200
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
5,375
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
25,200
7
Điện năng
KW
12,364
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 196.
Bảng số 196
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
0,2326
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0930
1,3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,1395
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
0,1860
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
0,0698
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,2791
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 197
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)
1
Dập ghim
Cái
24
13,280
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
22,133
3
Ghế
Cái
96
66,400
4
Bàn làm việc
Cái
96
66,400
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
20,750
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
66,400
7
Điện năng
KW
37,848
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 198.
Bảng số 198
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1,1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề
0,0964
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,4337
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
0,0904
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0181
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,0120
4
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
0,0843
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
0,0843
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1205
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0602
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 199
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
10,9824
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
18,3040
3
Ghế
Cái
96
54,9120
4
Bàn làm việc
Cái
96
54,9120
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
13,7280
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
54,9120
7
Điện năng
KW
28,5542
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 200.
Bảng số 200
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0743
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2477
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2105
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
0,0619
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0291
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1164
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,1238
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,1053
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,0310
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 201
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 tỉnh)
1
Giấy in A4
Gram
1,138
2
Mực in laser
Hộp
0,152
3
Sổ
Quyển
2,276
4
Bút bi
Cái
3,035
5
Đĩa DVD
Cái
2,276
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
1,517
7
Hộp ghim dập
Hộp
1,517
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,517
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 202.
Bảng số 202
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
0,2326
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0930
1,3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,1395
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
0,1860
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
0,0698
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,2791
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 203
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)
1
Giấy in A4
Gram
3,727
2
Mực in laser
Hộp
0,497
3
Sổ
Quyển
7,454
4
Bút bi
Cái
9,939
5
Đĩa DVD
Cái
7,454
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
4,969
7
Hộp ghim dập
Hộp
4,969
8
Cặp để tài liệu
Cái
4,969
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 204.
Bảng số 204
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1,1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề
0,0964
2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,4337
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
0,0904
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0181
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,0120
4
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
0,0843
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
0,0843
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1205
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0602
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 205
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Gram
2,757
2
Mực in laser
Hộp
0,368
3
Sổ
Quyển
5,514
4
Bút bi
Cái
7,352
5
Đĩa DVD
Cái
5,514
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
3,676
7
Hộp ghim dập
Hộp
3,676
8
Cặp để tài liệu
Cái
3,676
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 206.
Bảng số 206
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0743
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2477
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2105
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
0,0619
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0291
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1164
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,1238
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,1053
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,0310
Mục 4
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT
Điều 47. Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 207
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
1,000
1.3
chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
1,000
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập dữ liệu, tài liệu
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS3)
6,000
2.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS3)
6,000
3
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá, phân loại
1KS3
15,000
3.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện
1KS3
2,000
4
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
4.1
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian
1KS1
2,000
4.2
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS3)
6,000
5
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất
5.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất
1KS1
3,000
5.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất
1KS1
1,000
6
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
1KS3
5,000
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 208
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công/thửa)
1
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm:
1.1
Dữ liệu về quyết định giá đất.
1KS1
0,0162
1.2
Dữ liệu về bảng giá đất.
1KS1
0,0162
1.3
Dữ liệu về giá thửa đất
1.3.1
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.
1.3.1.1
Giá đất cụ thể
1KS1
0,0243
1.3.1.2
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1KS1
0,0097
1.3.1.3
Giá đất trúng đấu giá
1KS1
0,0097
1.3.1.4
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất
1KS1
0,0081
1.3.2
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
1.3.2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành
1KS1
0,0010
1.3.2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất
1KS1
0,0003
1.3.2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét
1KS1
0,0150
1.4
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)
1KS1
0,015
2
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất
2.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1KS3
0,0147
Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại Mục 4 Bảng 207 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Bảng số 101.
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 209
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công/thửa)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;
1KS3
0,0068
1.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1KS3
0,0125
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;
1KS3
0,0015
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.
1KS3
0,0125
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 210
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công
-
Máy tính để bàn
Cái
0,40
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,20
0,1333
-
Điện năng
KW
7,4667
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
-
Máy tính để bàn
Cái
0,40
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,20
0,0667
-
Điện năng
KW
3,7333
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,40
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,20
0,0667
-
Điện năng
KW
3,7333
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
-
Máy tính để bàn
Cái
0,40
4,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,20
0,4000
-
Điện năng
KW
22,4000
3
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá, phân loại
-
Máy tính để bàn
Cái
0,40
12,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,20
1,0000
-
Điện năng
KW
56,0000
3.2
Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,40
4,0000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,20
0,3333
-
Điện năng
KW
18,6667
3.3
Lập báo cáo kết quả thực hiện
-
Máy tính để bàn
Cái
0,40
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,20
0,1333
-
Điện năng
KW
7,4667
4
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
4.1
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian
-
Máy tính để bàn
Cái
0,40
1,6000
-
Máy chủ
Cái
1
0,4000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,4000
-
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,4000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,6000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,20
0,1333
-
Điện năng
KW
13,2267
4.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về giá đất với các đối tượng không gian.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0081
-
Máy chủ
Cái
1
0,0020
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0020
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0007
-
Điện năng
KW
0,0539
5
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất
5.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,4000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2000
-
Điện năng
KW
11,2000
5.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
-
Máy chủ
Cái
1
0,2000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,2000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,8000
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
-
Điện năng
KW
5,9733
6
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,0000
-
Máy in laser
Cái
0,6
0,2667
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,3333
-
Máy chủ
Cái
1
1,0000
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
1,0000
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
1,0000
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
4,0000
-
Điện năng
KW
31,1467
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất; xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 211
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW/h)
Định mức (tính cho 01 thửa đất)
1
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm
1.1
Dữ liệu về quyết định giá đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0130
-
Máy chủ
Cái
1
0,0032
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0032
-
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,0130
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0130
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0011
-
Điện năng
KW
0,1382
1.2
Dữ liệu về bảng giá đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0130
-
Máy chủ
Cái
1
0,0032
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0032
-
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,0130
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0130
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0011
-
Điện năng
KW
0,1382
1.3
Dữ liệu về giá thửa đất
1.3.1
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.
1.3.1.1
Giá đất cụ thể
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0194
-
Máy chủ
Cái
1
0,0049
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0049
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0194
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0016
-
Điện năng
KW
0,1452
1.3.1.2
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0078
-
Máy chủ
Cái
1
0,0019
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0019
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0078
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0006
-
Điện năng
KW
0,0579
1.3.1.3
Giá đất trúng đấu giá
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0078
-
Máy chủ
Cái
1
0,0019
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0019
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0078
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0006
-
Điện năng
KW
0,0579
1.3.1.4
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0065
-
Máy chủ
Cái
1
0,0016
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0016
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0065
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0005
-
Điện năng
KW
0,0484
1.3.2
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
1.3.2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0008
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0001
-
Điện năng
KW
0,0040
1.3.2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0002
-
Máy chủ
Cái
1
0,0001
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0001
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0001
-
Điện năng
KW
0,0017
1.3.2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0120
-
Máy chủ
Cái
1
0,0030
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0012
-
Điện năng
KW
0,0835
1,4
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0120
-
Máy chủ
Cái
1
0,0030
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0030
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0120
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0010
-
Điện năng
KW
0,0896
2
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0118
-
Máy chủ
Cái
1
0,0029
-
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0029
-
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0118
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0010
-
Điện năng
KW
0,0878
III
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0054
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Cái
1
0,0014
-
Điều hoà nhiệt độ
Bộ
0,0005
-
Điện năng
KW
0,0283
1.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0100
-
Phần mềm biên tập bản đồ
Cái
1
0,0025
-
Điều hoà nhiệt độ
Bộ
0,0008
-
Điện năng
KW
0,0520
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0012
-
Máy chủ
Cái
1
0,0003
-
Phần mềm biên tập bản đồ
0,0012
-
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,0003
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0001
-
Điện năng
KW
0,0080
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau
-
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0100
-
Phần mềm biên tập bản đồ
0,0100
-
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0008
-
Điện năng
KW
0,0467
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 212
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Dập ghim
Cái
24
6,8800
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
11,4667
3
Ghế
Cái
96
34,4000
4
Bàn làm việc
Cái
96
34,4000
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
10,7500
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
34,4000
7
Điện năng
KW
19,6080
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 213
Bảng số 213
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.
0,0465
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.
0,0233
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
0,0233
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập dữ liệu, tài liệu
0,1395
3
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá, phân loại
0,3488
3.2
Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
0,1163
3.3
Lập báo cáo kết quả thực hiện
0,0465
4
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian
0,0465
5
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất
5.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
0,0698
5.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
0,0233
6
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
0,1163
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 214
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 thửa đất)
1
Dập ghim
Cái
24
0,0208
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
0,0347
3
Ghế
Cái
96
0,1042
4
Bàn làm việc
Cái
96
0,1042
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
0,0260
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
0,1042
7
Điện năng
KW
0,0542
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 215.
Bảng số 215
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm
1.1
Dữ liệu về quyết định giá đất.
0,1244
1.2
Dữ liệu về bảng giá đất.
0,1244
1.3
Dữ liệu về giá thửa đất
1.3.1
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.
1.3.1.1
Giá đất cụ thể
0,1866
1.3.1.2
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
0,0745
1.3.1.3
Giá đất trúng đấu giá
0,0745
1.3.1.4
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất
0,0622
1.3.2
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
1.3.2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành
0,0077
1.3.2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất
0,0023
1.3.2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét
0,1152
1.4
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)
0,1152
2
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
0,1129
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 216
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (tính cho 01 thửa đất)
1
Dập ghim
Cái
24
0,0053
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
0,0089
3
Ghế
Cái
96
0,0266
4
Bàn làm việc
Cái
96
0,0266
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
0,0067
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
0,0266
7
Điện năng
KW
0,0139
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 217.
Bảng số 217
STT
Nội dung công việc
Hệ số
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất:
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;
0,2042
1.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
0,3754
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất:
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;
0,0450
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.
0,3754
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 218
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 xã)
1
Giấy in A4
Gram
4,991
2
Mực in laser
Hộp
0,998
3
Sổ
Quyển
4,991
4
Bút bi
Cái
14,974
5
Đĩa DVD
Cái
4,991
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
5,990
7
Hộp ghim dập
Hộp
5,990
8
Cặp để tài liệu
Cái
8,984
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 219.
Bảng số 219
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.
0,0465
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0.0233
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
0.0233
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập dữ liệu, tài liệu
0,1395
3
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá, phân loại
0,3488
3.2
Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
0,1163
3.3
Lập báo cáo kết quả thực hiện
0,0465
4
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian
0,0465
5
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất
5.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất
0,0698
5.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất.
0,0233
6
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
0,1163
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 220
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 thửa đất)
1
Giấy in A4
Gram
0,0086
2
Mực in laser
Hộp
0,0017
3
Sổ
Quyển
0,0086
4
Bút bi
Cái
0,0259
5
Đĩa DVD
Cái
0,0086
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,0103
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,0103
8
Cặp để tài liệu
Cái
0,0155
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 221.
Bảng số 221
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất
Nhập dữ liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm
1.1
Dữ liệu về quyết định giá đất.
0,1244
1.2
Dữ liệu về bảng giá đất.
0,1244
1.3
Dữ liệu về giá thửa đất
1.3.1
Dữ liệu về giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.
1.3.1.1
Giá đất cụ thể
0,1866
1.3.1.2
Giá đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
0,0745
1.3.1.3
Giá đất trúng đấu giá
0,0745
1.3.1.4
Giá đất thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất
0,0622
1.3.2
Trường hợp địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
1.3.2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành
0,0077
1.3.2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất
0,0023
1.3.2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét
0,1152
1.4
Dữ liệu vị trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)
0,1152
2
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
0,1129
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 222
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 thửa đất)
1
Giấy in A4
Gram
0,0066
2
Mực in laser
Hộp
0,0015
3
Sổ
Quyển
0,0066
4
Bút bi
Cái
0,0230
5
Đĩa DVD
Cái
0,0066
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,0100
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,0100
8
Cặp để tài liệu
Cái
0,0122
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 223.
Bảng số 223
STT
Nội dung công việc
Hệ số
Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất:
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn; lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;
0,2042
1.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
0,3754
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian giá đất:
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;
0,0450
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau.
0,3754
Mục 5
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
Điều 48. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 224
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/Kỳ thực hiện/tỉnh)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
Nhóm 2 (KS2+KS4)
5,00
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
Nhóm 2 (KS2+KS4)
2,50
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, đất đai
Nhóm 2 (KS2+KS4)
2,50
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
Nhóm 2 (KS3+KS4)
8,00
2.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Nhóm 2 (KS3+KS4)
1,00
3
Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai
3.1
Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai bao gồm
3.1.1
Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh
1KS3
0.20
3.1.2
Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.
1KS3
0.20
3.2
Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai
1KS3
0.20
3.3
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
3.3.1
Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
1KS3
1,00
3.3.2
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
1KS3
3,00
4
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai
4.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian
1KS1
1,50
4.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
1KS1
3,50
4.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Nhóm 2 (KS3+KS4)
1,00
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (KS2+KS4)
10,00
5.2
Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
5.2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu
1KS1
4,00
5.2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
1KS1
1,50
6
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS1
3,50
Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai” tại Mục 4 Bảng 224 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 101.
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai
Bảng 225
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/Lớp dữ liệu)
Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai
1.1
Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu
1KS3
5,61
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu
1KS3
18,70
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
2,00
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai
1KS3
15,90
2
Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai
1KS3
8,00
2.2
Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau
1KS3
9,35
2. Định mức dụng cụ lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 226
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/ 01 kỳ của tỉnh)
1
Dập ghim
Cái
24
7,06
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
8,82
3
Ghế
Cái
96
35,28
4
Bàn làm việc
Cái
96
35,28
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
8,82
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
35,28
7
Điện năng
Kw
18,35
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai
Bảng số 227
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Định mức (ca/ 01 kỳ của tỉnh)
1
Dập ghim
Cái
24
9,61
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
12,01
3
Ghế
Cái
96
48,04
4
Bàn làm việc
Cái
96
48,04
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
12,01
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
30
48,04
7
Điện năng
Kw
24,98
3. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 228
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 kỳ của tỉnh)
1
Giấy in A4
Gram
4,16
2
Mực in laser
Hộp
0,52
3
Sổ ghi chép
Quyển
2,40
4
Bút bi
Cái
4,16
5
Đĩa DVD
Cái
4,30
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
4,16
7
Hộp ghim dập
Hộp
1,22
8
Cặp để tài liệu
Cái
7,00
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra đất đai
Bảng số 229
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức (tính cho 01 kỳ của tỉnh)
1
Giấy in A4
Gram
2,16
2
Mực in laser
Hộp
0,52
3
Sổ ghi chép
Quyển
2,00
4
Bút bi
Cái
3,00
5
Đĩa DVD
Cái
3,00
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
2,00
7
Hộp ghim dập
Hộp
1,00
8
Cặp để tài liệu
Cái
5,00
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 230
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW)
Định mức (ca/01 kỳ của tỉnh)
1
Máy tính để bàn
Cái
0,4
35,280
2
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
8,820
3
Máy chủ
Cái
1
8,820
4
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính
Bộ
8,820
5
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
8,820
6
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
35,280
7
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
2,940
8
Điện năng
Kw
291,648
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai.
Bảng số 231
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất (KW)
Định mức (ca/01 kỳ của tỉnh)
1
Máy tính để bàn
Cái
0,4
48,044
2
Phần mềm biên tập bản đồ
Bộ
0,4
12,011
3
Máy chủ
Cái
1
12,011
4
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính
Bộ
12,011
5
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
12,011
6
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
48,044
7
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
4,804
8
Điện năng
Kw
411,257
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai được tính theo hệ số tại Bảng số 232, 233.
Bảng số 232
STT
Nội dung công việc
Hệ số phân bổ
Công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, dữ liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai, đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
0,1134
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0567
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
0,0567
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
0,1814
2.2
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
3
Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai
3.1
Dữ liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá đất đai gồm
3.1.1
Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá đất đất đai cấp tỉnh
0,0045
3.1.2
Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh.
0,0045
3.2
Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất đai
0,0045
3.3
Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau
3.3.1
Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
0,0227
3.3.2
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
0,0680
4
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai
4.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất đai với các đối tượng không gian
0,0227
4.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
0,0340
4.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2268
5.2
Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai
5.2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu
0,0907
5.2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
0,0340
6
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
0,0794
Bảng số 233
STT
Nội dung công việc
Hệ số phân bổ
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai
1.1
Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu
0,0934
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu
0,3114
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0333
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất đai
0,2647
2
Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai
0,1415
2.2
Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất đai để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau
0,1557
| Số hiệu | 66./2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 04/09/2026 |
| Ngày hiệu lực | 20/09/2026 |
| Nơi ban hành | UBND Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | — |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Căn cứ pháp lý
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
- Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ↗ Xem bản trên vbpl.vn Trang của Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, nguồn chính thức của văn bản này.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.