‹ Danh sách văn bản
96/VBHN-BQP Văn bản hợp nhất Đất đai – Xây dựng

Văn bản hợp nhất 96/VBHN-BQP 2025 Thong tu xac dinh Don gia ca may ra pha bom min vat no

Chưa rõ hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:96/VBHN-BQP Hà Nội, ngày24tháng11năm 2025

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ

Thông tư số 122/2021/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn xác định Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021; được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 101/2025/TT-BQP ngày 13 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.

Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về Quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh;

Theo đề nghị của Tư lệnh B i nh chủng Công binh;

Bộ trưởng Bộ Qu ố c phòng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà ph á bom mìn vật nổ, [1]

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn xác định Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ làm cơ sở phục vụ công tác lập dự toán và thanh quyết toán công tác rà phá bom mìn vật n ổ .

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách.

  2. Khuyến khích đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tư này để xác định Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ.

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá ca máy

  1. Giá ca máy là mức chi phí bình quân xác định cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ.

  2. Giá ca máy được xác định trên cơ sở yêu cầu quản lý, sử dụng máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ, các định mức hao phí tính giá ca máy và phù hợp với định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ.

  3. Giá ca máy và thiết bị thi công là cơ sở để lập dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ.

  4. Giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ được xác định trong đơn giá xây dựng của địa phương thì áp dụng theo đơn giá tại địa phương.

Điều 4. Nội dung giá ca máy

  1. Giá ca máy gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác theo quy định.

  2. Các nội dung chi phí trong giá ca máy được xác định phù hợp theo loại máy có cùng công nghệ, xuất xứ, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu.

Điều 5. Phương pháp xác định giá ca máy

  1. Trình tự xác định giá ca máy như sau:

a) Lập danh mục máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn, vật nổ;

b) Xác định thông tin, số liệu cơ sở phục vụ tính toán xác định giá ca máy;

c) Tính toán, xác định giá ca máy theo định mức hao phí và các dữ liệu cơ bản hoặc theo giá ca máy thuê.

  1. Chi tiết phương pháp xác định giá ca máy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Định mức hao phí và các dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Quản lý giá ca máy

  1. Bộ Quốc phòng giao Bộ Tư lệnh Công binh sử dụng phương pháp xác định giá ca máy theo hướng dẫn tại Thông tư này xác định, quản lý giá ca máy và hướng dẫn đơn vị, tổ chức, cá nhân áp dụng đơn giá ca máy để lập dự toán và thanh quyết toán công tác rà phá bom mìn vật nổ.

  2. Chủ đầu tư sử dụng giá ca máy đã được Bộ Quốc phòng ban hành xác định giá ca máy trong thi công rà phá bom mìn vật nổ. Trường hợp các loại máy và thiết bị thi công không ban hành hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công thì chủ đầu tư phối hợp với đơn vị tư vấn khảo sát, đơn vị thi công tổ chức xây dựng giá ca máy theo nguyên tắc và phương pháp xác định giá ca máy quy định tại Thông tư này áp dụng cho từng dự án và gửi về cơ quan thẩm định.

  3. Trường hợp phải thuê thiết bị thi công thì đơn vị lập dự toán có trách nhiệm đề xuất giá ca máy, thiết bị thuê theo nguyên tắc và phương pháp xác định giá ca máy quy định tại Thông tư này để lập dự toán và đảm bảo đầy đủ, chính xác của hồ sơ tài liệu báo cáo chủ đầu tư và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nổ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện đơn giá ca máy và thiết bị thi công theo phương án kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021.

  2. Quyết định số 177/2005/QĐ-BQP ngày 04 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ; Quyết định số 80/2007/QĐ-BQP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ dưới biển hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

  3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;- BTTM,TCCT;- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;- Binh chủng Công binh;- Cục Pháp chế BQP;- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);- Lưu: VT,NCTH. D76. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤTKT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGThượng tướng Võ Minh Lương

PHỤ LỤC I

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG BỐ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ

(Ban hành kèm theo Thô ng tư số 1 22/202 1/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2021 của B ộ

trưở ng Bộ Quốc phòng)

  1. Giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ

Giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ (sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ.

Giá ca máy gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác được xác định trên cơ sở hướng dẫn tại Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng; được xác định theo công thức sau:

C CM = C KH + C SC

  • C NL
  • C NC
  • C CPK (1)

Trong đó:

  • C CM : giá ca máy (đồng/ca);

  • C KH : chi phí khấu hao (đồng/ca);

  • C SC : chi phí sửa chữa (đồng/ca);

  • C NL : chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);

  • C NC : chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca);

  • C CPK : chi phí khác (đồng/ca).

  1. Xác định các nội dung chi phí trong giá ca máy

Các khoản mục chi phí trong giá ca máy được xác định trên cơ sở định mức các hao phí xác định giá ca máy quy định tại Phụ lục II Thông tư này và mặt bằng giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công, nguyên giá ca máy. Trường hợp loại máy và thiết bị chưa có trong quy định tại Phụ lục II Thông tư này được xác định theo quy định tại khoản 3 Phụ lục này .

2.1. Xác định chi phí kh ấ u hao

a) Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy do tham gia vào hoạt động rà phá bom mìn vật nổ, do bào mòn của tự nhiên.

Khấu hao máy là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy vào chi phí rà phá bom mìn vật nổ trong thời gian trích khấu hao của máy để thu hồi vốn đầu tư máy. Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy.

b) Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

  • C KH : chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);

  • G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);

  • G TH : giá trị thu hồi (đồng);

  • Đ KH : định mức khấu hao của máy (%/năm);

  • N CA : số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

c) Nguyên giá máy:

  • Nguyên giá của máy để tính giá ca máy được xác định theo giá máy mới (giá mua thực tế và đã được quyết toán theo quy định), phù hợp với mặt bằng thị trường của loại máy sử dụng để thi công rà phá bom mìn vật nổ.

  • Nguyên giá của máy là toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến thời điểm đưa máy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại một dự án), chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

  • Nguyên giá của máy được xác định trên cơ sở các số liệu sau:

  • Nguyên giá của máy thi công rà phá bom mìn mà được đưa vào trang bị quân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì không phải thực hiện khảo sát về nguyên giá;

  • Nguyên giá của máy thi công rà phá bom mìn do đơn vị, tổ chức tham gia rà phá bom mìn tự mua được xác định trên cơ sở khảo sát nguyên giá máy thi công của các nhà cung cấp, cho thuê; giá trên hợp đồng mua bán và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động; tham khảo nguyên giá máy từ các công t rình t ư ơng tự đã và đang thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với mặt bằng giá máy trên thị trường tại thời điểm tính giá ca máy.

d) Giá trị thu hồi là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được xác định như sau:

  • Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở

lên giá trị thu hồi tính bằng 10% nguyên giá.

  • Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ h ơ n 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

đ) Định mức khấu hao của máy (%/năm) được xác định trên cơ sở định mức khấu hao của máy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao được điều chỉnh với hệ số 1,05.

e) Số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm) được xác định trên cơ sở số ca làm việc của máy trong năm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2.2. Xác định chi phí sửa chữa

a) Chi phí sửa chữa máy là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy:

Trong đó:

  • C SC : chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca)

  • Đ SC : định mức sửa chữa của máy (% năm)

  • G: nguyên giá máy trước thuế giá trị gia tăng (đồng)

  • N CA : số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

b) Định mức sửa chữa của máy (% năm) được xác định trên cơ sở định mức sửa chữa của máy quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.

c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (Nca) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 2.1 Phụ lục này .

d) Chi phí sửa chữa máy chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận công tác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu tính chất của đối tượng công tác.

2.3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng

a ) Nhiên liệu, năng lượng là xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian một ca làm việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động

gọi là nhiên liệu chính. Các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của máy được xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính.

b) Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

  • C NL : chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca);

  • Đ NLi : định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việc trong một ca;

  • G NLi : giá nhiên liệu loại i;

  • K Pi : hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i;

  • n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy.

c) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của thời gian máy làm việc trong một ca của một loại máy và thiết bị thi công được xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Giá nhiên liệu, năng lượng được xác định trên cơ sở:

  • Giá xăng, dầu: theo thông cáo báo chí giá xăng dầu của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam Petrolimex phù hợp với thời điểm tính giá ca máy;

  • Giá điện: theo quy định về giá bán điện của Nhà nước phù hợp với thời điểm tính giá ca máy.

đ) Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của dự án. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau:

  • Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;

  • Máy và thiết bị chạy động cơ diesel:

1,03;

  • Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05.

e) Trường hợp các loại máy để thực hiện một số loại công tác (như khảo sát, thí nghiệm và một số loại công tác khác) mà chi phí nhiên liệu, năng lượng đã tính vào chi phí vật liệu trong đơn giá của công tác đó thì khi xác định giá ca máy không tính thành phần chi phí nhiên liệu, năng lượng.

2.4.

Xác định chi phí nhân công điều khiển

a) Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm, bậc thợ điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với bậc thợ điều khiển máy.

b) Chi phí nhân công điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

  • N i : số lượng công nhân theo bậc thợ điều khiển máy loại i trong một ca máy;

  • C TLi : đơn giá ngày công bậc thợ điều khiển máy loại i;

  • n: số lượng, bậc thợ điều khiển máy trong một ca máy.

c) Số lượng công nhân theo bậc thợ điều khiển máy trong một ca làm việc của một loại máy được xác định số lượng, thành phần và bậc thợ điều khiển quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2.5. Xác định chi phí khác

a) Chi phí khác trong giá ca máy là các khoản chi phí cần thiết đảm bảo để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại dự án, gồm bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di chuyển máy trong nội bộ dự án và các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại dự án chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong giá, dự toán rà phá bom mìn vật nổ. Chi phí khác được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

  • C K : chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);

  • G K : định mức chi phí khác của máy (% năm);

  • G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);

  • N CA : số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

b) Định mức chi phí khác của máy được xác định trên cơ sở định mức chi

phí khác của máy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp loại máy và thiết bị chưa có trong quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này thì định mức chi phí khác của máy được xác định theo quy định tại khoản 2 Phụ lục này .

c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (N CA ) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 2.1 Phụ lục này .

  1. Xác định giá ca máy của loại máy và thiết bị thi công chưa được quy định tại Thông tư này

Trường hợp loại máy và thiết bị chưa có trong quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này thì việc xác định giá ca máy thực hiện theo các phương pháp khảo sát, xác định định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản của giá ca máy quy định tại Khoản 3.1 Phụ lục này để phục vụ tính toán xác định giá ca máy. Đối với một số loại máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ có sẵn thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường thì có thể khảo sát, xác định giá thuê máy trên thị trường để phục vụ tính toán xác định giá ca máy theo phương pháp quy định tại khoản 3.2 Phụ lục này . Cụ thể như sau:

3.1. Phương pháp khảo sát xác định định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản của giả ca mảy

a) Trình tự khảo sát xác định giá ca máy theo các định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản của giá ca máy như sau:

  • Bước 1: lập danh mục máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ cần xác định giá ca máy.

  • Bước 2: khảo sát số liệu làm cơ sở xác định từng định mức hao phí và các dữ liệu cơ bản xác định các thành phần chi phí của giá ca máy, trừ máy được trang bị quân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

  • Bước 3: tính toán, xác định giá ca máy bình quân.

b) Nội dung khảo sát xác định định mức các hao phí để tính giá ca máy:

  • Định mức khấu hao của máy: khảo sát về mức độ hao mòn của máy trong quá trình sử dụng máy do nhà sản xuất máy công bố hoặc theo điều kiện sử dụng cụ thể của máy;

  • Định mức sửa chữa của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy trong cả đời máy từ các hồ sơ, tài liệu sau: nhật ký thi công dự án, thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, các quy định về bảo dưỡng, sửa chữa máy; quy đổi tổng số chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành tỷ

lệ phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy theo số năm đời máy.

  • Số ca làm việc trong năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về thời gian sử dụng máy trong thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời gian sử dụng máy gồm: nhật ký thi công dự án, báo cáo thống kê định kỳ về thời gian sử dụng máy, các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa chữa máy, số liệu thống kê về thời tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy; quy định về thời gian sử dụng và hoạt động cả đời máy trong tài liệu kỹ thuật của máy hoặc do nhà sản xuất máy công bố... Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến số ca làm việc của máy trong năm theo những điều kiện cụ thể của dự án.

  • Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca; số liệu tính toán theo quy định trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động.

  • Số lượng nhân công: khảo sát số lượng công nhân (kỹ thuật viên) điều khiển máy, trình độ tay nghề bậc thợ; quy định về bậc thợ điều khiển máy do nhà sản xuất máy công bố.

  • Định mức chi phí khác của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí khác của máy gồm các chi phí cần thiết để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại dự án; quy đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá tính khấu hao của máy; phân bổ chi phí quản lý máy cho số năm đời máy.

  • Trường hợp một trong định mức các hao phí xác định giá ca máy thiếu số liệu khảo sát hoặc không đủ cơ sở, tài liệu để khảo sát số liệu thì tham khảo, vận dụng, áp dụng quy định định mức của các loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nhưng khác về công suất hoặc thông số kỹ thuật chủ yếu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Nội dung khảo sát xác định nguyên giá của máy:

Nguyên giá của máy để làm căn cứ xác định giá ca máy được xác định trên cơ sở:

  • Hợp đồng mua bán máy và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động;

  • Báo giá của nhà cung cấp, cho thuê và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động.

d) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy.

  • Định mức các hao phí xác định giá ca máy và nguyên giá máy được sàng lọc và xử lý dữ liệu trên cơ sở tổng hợp các thông tin, số liệu khảo sát theo từng nội dung.

  • Trường hợp một trong các định mức hao phí xác định giá ca máy thiếu số liệu khảo sát hoặc không đủ cơ sở, tài liệu để khảo sát số liệu thì được xác định bằng cách tính toán điều chỉnh quy định định mức của các loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nhưng khác về công suất hoặc thông số kỹ thuật chủ yếu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

  • Giá ca máy được xác định theo phương pháp xác định các thành phần chi phí cơ bản của giá ca máy trên cơ sở số liệu sau khi phân tích.

đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy.

  • Định mức các hao phí xác định giá ca máy và nguyên giá máy được sàng lọc và xử lý dữ liệu trên cơ sở tổng hợp các thông tin, số liệu khảo sát theo từng nội dung.

  • Giá ca máy được xác định theo phương pháp xác định các thành phần chi phí cơ bản của giá ca máy trên cơ sở số liệu sau khi phân tích

3.2. Phương pháp khảo sát giá ca máy thuê trên thị trường

a) Trình tự xác định giá ca máy theo số liệu khảo sát giá thuê máy như sau:

  • Bước 1: lập danh mục máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ có thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường;

  • Bước 2: khảo sát xác định giá thuê máy trên thị trường;

  • Bước 3: tính toán, xác định giá ca máy theo giá ca máy thuê bình quân.

b)

Phạm vi/khu vực khảo sát giá thuê máy: Trên địa bàn thực hiện dự án hoặc các địa bàn lân cận.

c) Nguyên tắc khảo sát xác định giá ca máy thuê:

  • Giá ca máy thuê trên thị trường được khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu, thống kê giá của các nhà cung cấp, cho thuê.

  • Giá ca máy thuê được khảo sát xác định phù hợp với chủng loại máy và thiết bị thi công được sử dụng trong định mức dự toán ban hành, hoặc định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ.

d) Nội dung khảo sát cần xác định rõ các thông tin sau:

  • Giá ca máy thuê được khảo sát xác định chỉ bao gồm toàn bộ hoặc một

số các khoản mục chi phí trong giá ca máy như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy. Các nội dung chi phí khác liên quan đến việc cho thuê máy để đủ điều kiện cho máy hoạt động, vận hành tại công trường (nếu có) và chi phí vận chuyển máy, thiết bị đến khu vực thi công, được tách riêng không bao gồm trong giá ca máy thuê được khảo sát.

  • Giá ca máy thuê được khảo sát xác định tương ứng với đơn vị ca máy (theo quy định về thời gian một ca hoạt động sản xuất thi công của định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ) và các hình thức cho thuê máy (cho thuê bao gồm cả vận hành hoặc chỉ cho thuê máy không bao gồm vận hành) cùng các điều kiện cho thuê máy kèm theo.

Trường hợp các nhà cung cấp, cho thuê công bố giá thuê máy theo các đơn vị thời gian thuê máy theo giờ, theo ngày, theo tháng hoặc năm thì phải được quy đổi về giá thuê theo ca máy để phục vụ tính toán.

Trường hợp hình thức cho thuê máy bao gồm cả vận hành thì thông tin khảo sát cần xác định riêng các khoản mục chi phí liên quan đến vận hành máy (gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển máy) và các khoản mục chi phí được phân bổ vào giá ca máy thuê (gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác).

  • Khảo sát thông tin cơ bản của máy về thông số kỹ thuật (chủng loại, công suất, kích thước, mức độ tiêu hao nhiên liệu...), xuất xứ, tình trạng của máy.

  • Khảo sát thông tin cơ bản về nhà cung cấp, cho thuê.

đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy thuê.

Giá ca máy thuê sau khi khảo sát được sàng lọc theo từng loại và công suất máy, đồng thời được xử lý dữ liệu trước khi tính toán xác định giá ca máy thuê bình quân làm cơ sở công bố, cụ thể:

  • Các khoản mục chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khi ể n máy trong giá ca máy thuê khảo sát được chuẩn xác theo quy định của nhà sản xuất về mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, thành phần thợ lái máy và quy định xác định giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công tại khoản 1 Phụ lục này . Sau đó tổng hợp xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí.

  • Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác trong giá ca máy thuê khảo sát được xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí.

  1. Xác định giá ca máy chờ đợi

a) Giá ca máy chờ đợi là giá ca máy của các loại máy đã được huy động đến khu vực thi công rà phá bom mìn vật nổ nhưng chưa hoạt động mà nguyên nhân không phải do lỗi của nhà thầu.

b) Giá ca máy chờ đợi gồm chi phí khấu hao (được tính bằng 50% chi phí khấu hao), chi phí nhân công điều khiển (được tính bằng 50% chi phí nhân công điều khiển) và chi phí khác của máy.

  1. Xác định giá thuê máy theo giờ

a) Giá thuê máy theo giờ là chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để được quyền sử dụng máy trong một khoảng thời gian tính theo giờ máy (chưa đủ một ca) để hoàn thành đơn vị khối lượng rà phá bom mìn vật nổ.

b) Giá máy theo giờ bao gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương thợ điều khiển máy; chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác được tính toán và được phân bổ cho một giờ làm việc./.

PHỤ LỤC II [2]

ĐỊNH MỨC HAO PHÍ VÀ CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10 1 /2025/T T-BQP ngày

13

th á ng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

ĐỊNH MỨC HAO PHÍ VÀ CÁC D Ữ

LIỆU C Ơ BẢN Đ Ể XÁC ĐỊNH GI Á

CA M Á Y

I. MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ ÁP DỤNG CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Bảng 01

ĐỊNH MỨC HAO PHÍ VÀ CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY

STT Mã hiệu Loại máyvà thiết bị Sốca năm Định mức (%) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1ca) Nhâncôngđiềukhiểnmáy Nguyên giá tham khảo (VND) Giátrịthuhồi(%) Khấuhao Sửachữa Chiphíkhác 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1 M010.001 Máy dò mìn trên cạn(VMH3.CSlà đại diện) 258 30 12 5 2 đôi pin đại 1 x bậc 8/10 129.877.200 10 2 M010.002 Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5 m (Vallon 1303A1hoặc VallonEL1303D2 là đại diện) 258 30 12 5 3 đôi pin trung 1 x bậc8/10 303.046.800 10 3 M010.003 Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10 m(Vet1 là đại diện ) 258 30 12 5 3 đôi pin đại 2 x bậc 8/10 595.270.500 10 4 M010.004 Máy xúc loại < 0,4 m3 280 16 4,8 5 29 Lítdiezel 1 x bậc 8/10 613.644.600 10 5 M010.005 Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có đường kính ≥ 76 mm 258 18 5,3 5 19 Lítdiezel 1 x bậc 8/10 38.500.000 10 6 M010.006 Thiết bị GPS cầm tay 258 14 1,5 4 2 đôi pin tiểu 1 x bậc 5/10 3.580.000 0 7 M010.007 Máy dò mìn dưới nước (MW 1630B là đại diện) 258 30 12 5 2 đôi pin đại 1 x bậc 8/10 178.707.000 10 8 M010.008 Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5m(Foerster4032api là đại diện) 258 30 12 5 3 đôi pin trung 2 x bậc 8/10 303.046.800 10 9 M010.009 Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người) 258 50 20 5 1 x bậc 7/10 7.990.000 0 10 M010.010 Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người) 258 50 20 5 1 x bậc 8/10 12.591.000 0 11 M010.011 Tàu loại 4200 CV 290 7 2,4 6 3211 Lítdiezel 6x20 101.976.100.000 10 12 M010.012 Tàu loại 2500 CV 290 7 4,5 6 1751 Lítdiezel 4x16 34.650.000.000 10 13 M010.013 Tàu loại 1200 CV 290 7 3,75 6 1008 Lítdiezel 4x 14 20.115.500.000 10 14 M010.014 Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xửlý 290 9 4,1 6 573 Lítdiezel 3x8 7.685.500.000 10 15 M010.015 Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần, làm trạm nổi, điều tiết giao thông) 260 10 5 6 202 Lítdiezel 2x6 887.000.000 10 16 M010.016 Máy quét bề mặt đáy biển (đại diện siêu âmSonarKlein 3000) 258 25 10 5 3 x bậc 8/10 4.115.480.000 10 17 M010.017 Thiết bị Từ kế Seaquest 258 25 10 5 3 x bậc 8/10 6.136.523.020 10 18 M010.018 Hệ thốngrobotROV có tay gắp xử lý tín hiệu (Đồng bộthiết bị đi kèm) 258 25 10 5 4 x bậc8/10 25.367.387.795 10 19 M010.019 Định vị thủy âm 258 25 10 5 2 x bậc8/10 511.242.972 10 20 M010.020 Thiết bị định vị DGPS 258 25 7,5 5 508.012.500 10 21 M010.021 Định vị trên hải đồ 258 25 7,5 5 2 x bậc 5/10 489.532.000 10 22 M010.022 Thuyền gỗ (sức chứa ≥ 3 tấn có máy đẩy) 230 11 5,2 6 44 Lítdiezel 1x2 258.000.000 10 23 M010.023 Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén khí từ 7m3/phút đến 10 m3/phút) 180 13 2 5 111 Lítdiezel 2 x bậc 8/10 212.000.000 10 24 M010.024 Máy bộ đàm cầm tay 200 10 3 4 1 x bậc 7/10 1.350.000 0 25 M010.025 Ôm kế 258 11 5,2 6 1 x bậc 7/16 890.000 0 26 M010.026 Máy điểm hỏa 258 11 5,2 6 1 x bậc 7/10 1.230.000 0 27 M010.027 Thuyềncompositevs -600 258 25 10 6 60 Lít xăng E5RON92-11 2 x bậc 5/10 63.900.000 10 28 M010.028 Chuông lặn 170 25 7,5 8 2 x bậc 8/10 77.160.000 10 29 M010.029 Độ sâu lặn >0,5 m đến 3 m 170 25 7,5 8 2 x bậc 8/10 31.576.000 10 30 M010.030 Độ sâu lặn >3 m đến 6 m 170 25 7,5 8 2 x bậc 8/10 32.775.000 10 31 M010.031 Độ sâu lặn >6 m đến 12 m 170 25 7,5 8 2 x bậc 8/10 34.856.000 10 32 M010.032 Độ sâu lặn >12 m đến 22 m 170 25 7,5 8 2 x bậc 8/10 35.453.000 10 33 M010.033 Độ sâu lặn >22 m đến 30 m 170 25,0 7,5 8 2 x bậc 8/10 36.862.000 10

Bảng 02

ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ

Áp dụng công thức tính (1), (2), (3), (4), (5), (6) Phụ lục I ban hành k è m theo T hô ng tư số 122/2021/TT-BQP ngày 20/9/2021 của Bộ trưởng Bộ

Quốc phòng và các hệ số tại Bảng 01 Phụ lục này.

STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị Chi phí Giá ca máy (VNĐ) Khấu hao Sửa chữa Nhiên liệu, năng lượng Nhân công Khác 1 2 3 5 6 7 8 9 10 1 M010.001 Máy dò mìn trên cạn(VMH3.CSlà đại diện) 135.918 60.408 24.000 350.000 25.170 595.496 2 M010.002 Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5m Vallon 1303A1hoặc Vallon EL 1303D2 là đại diện) 317.142 140.952 36.000 350.000 58.730 902.824 3 M010.003 Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10m(Vet1) 622.958 276.870 45.000 700.000 115.363 1.760.190 4 M010.004 Máy xúc loại < 0,4 m3 315.589 105.196 538.530 350.000 109.579 1.418.894 5 M010.005 Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có đường kính ≥76 mm 24.174 7.909 352.830 350.000 7.461 742.375 6 M010.006 Thiết bị GPS cầm tay 1.943 208 20.000 350.000 555 372.706 7 M010.007 Máy dò mìn dưới nước(MW1630B là đại diện) 187.019 83.120 24.000 350.000 34.633 678.772 8 M010.008 Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5 m (Vallon VX1 hoặcFoerster4032api là đại diện) 317.142 140.952 36.000 700.000 58.730 1.252.824 9 M010.009 Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người) 15.484 6.194 350.000 1.548 373.227 10 M010.010 Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người) 24.401 9.760 350.000 2.440 386.602 11 M010.011 Tàu loại 4200 CV 22.153.429 8.439.401 59.628.270 25.654.000 21.098.503 136.973.603 12 M010.012 Tàu loại 2500 CV 7.527.414 5.376.724 32.516.070 19.680.000 7.168.966 72.269.173 13 M010.013 Tàu loại 1200 CV 4.369.919 2.601.142 18.718.560 17.747.000 4.161.828 47.598.449 14 M010.014 Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xử lý 2.146.640 1.086.571 10.640.610 10.894.000 1.590.103 26.357.924 15 M010.015 Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần, làm trạm nổi, điều tiết giao thông) 291.687 170.577 3.751.140 7.907.000 204.692 12.325.096 16 M010.016 Máy quét bề mặt đáy biển (đại diện siêu âmSonarKlein 3000) 3.589.081 1.595.147 1.050.000 797.574 7.031.802 17 M010.017 Thiết bị Từ kế Seaquest 5.351.619 2.378.497 1.050.000 1.189.249 9.969.365 18 M010.018 Hệ thốngrobotROV có tay gắp xử lý tín hiệu (Đồng bộ thiết bị đi kèm) 22.122.722 9.832.321 1.400.000 4.916.160 38.271.203 19 M010.019 Định vị thủy âm 445.851 198.156 700.000 99.078 1.443.086 20 M010.020 Thiết bị định vị DGPS 443.034 147.678 350.000 98.452 1.039.164 21 M010.021 Định vị trên hải đồ 426.917 142.306 700.000 94.871 1.364.094 22 M010.022 Thuyền gỗ (sức chứa ≥ 3 tấn có máy đẩy) 111.052 58.330 817.080 2.987.000 67.304 4.040.767 23 M010.023 Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén khí từ 7m3/phút -10 m3/phút) 137.800 25.911 2.061.270 700.000 58.889 2.983.870 24 M010.024 Máy bộ đàm cầm tay 675 169 350.000 270 351.114 25 M010.025 Ôm kế 379 179 350.000 207 350.766 26 M010.026 Máy điểm hỏa 524 248 350.000 286 351.058 27 M010.027 Thuyềncompositevs -600 55.727 24.767 1.236.000 700.000 14.860 2.031.355 28 M010.028 Chuông lặn 102.124 34.041 700.000 36.311 872.475 29 M010.029 Độ sâu lặn >0,5 m đến 3 m 41.792 13.931 700.000 14.859 770.582 30 M010.030 Độ sâu lặn >3 m đến 6 m 43.379 14.460 700.000 15.424 773.262 31 M010.031 Độ sâu lặn >6 m đến 12 m 46.133 15.378 700.000 16.403 777.913 32 M010.032 Độ sâu lặn >12 m đến 22 m 46.923 15.641 700.000 16.684 779.248 33 M010.033 Độ sâu lặn >22 m đến 30 m 48.788 16.263 700.000 17.347 782.397

II. MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ ÁP DỤNG CHO ĐỐI TƯỢNG KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Bảng 03

ĐỊNH MỨC HAO PHÍ VÀ CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY

STT Mã hiệu Loại máyvà thiết bị Số ca năm Định mức (%) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng(1ca) Nhâncôngđiềukhiểnmáy Giálươngnhâncôngdoanhnghiệp Nguyên giá tham khảo (VND) Giátrịthuhồi(%) Khấuhao Sửachữa Chiphíkhác 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1 M011.001 Máy dò mìn trên cạn(VMH3.CSlà đại diện) 258 30 12 5 2 đôi pin đại 1 x bậc8/10 517.500 129.877.200 10 2 M011.002 Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5 m (Vallon 1303A1hoặc VallonEL1303D2 là đại diện) 258 30 12 5 3 đôi pin trung 1 x bậc 8/10 517.500 303.046.800 10 3 M011.003 Máy dò bom trên cạn đến độ sâu10m (Vet1 là đại diện) 258 30 12 5 2 x bậc 8/16 517.500 595.270.500 10 4 M011.004 Máy xúc loại < 0,4 m3 280 16 4,8 5 29 Lítdiezel 1 x bậc 8/10 517.500 613.644.600 10 5 M011.005 Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có đường kính ≥76 mm 258 18 5,3 5 19 Lítdiezel 1 x bậc 8/10 517.500 38.500.000 10 6 M011.006 Thiết bị GPS cầm tay 258 14 1,5 4 2 đôi pin tiểu 1 x bậc5/10 450.000 3.580.000 0 7 M011.007 Máy dò mìn dưới nước (MW 1630B là đại diện) 258 30 12 5 2 đôi pin đại 1 x bậc 8/10 517.500 178.707.000 10 8 M011.008 Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5m(Foerster4032api là đại diện) 258 30 12 5 3 đôi pin trung 2 x bậc 8/10 517.500 303.046.800 10 9 M011.009 Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người) 258 50 20 5 1 x bậc7/10 495.000 7.990.000 0 10 M011.010 Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người) 258 50 20 5 1 x bậc 8/10 517.500 12.591.000 0 11 M011.011 Tàu loại 4200 CV 290 7 2,4 6 3211 Lítdiezel 6x20 Ápdụngđối với thuê tàu lực lượng hải quân 101.976.100.000 10 12 M011.012 Tàu loại 2500 CV 290 7 4,5 6 1751 Lítdiezel 4x16 34.650.000.000 10 13 M011.013 Tàu loại 1200 CV 290 7 3,75 6 1008 Lítdiezel 4x 14 20.115.500.000 10 14 M011.014 Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xửlý 290 9 4,1 6 573 Lítdiezel 3x8 7.685.500.000 10 15 M011.015 Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần, làm trạm nổi, điều tiết giao thông) 260 10 5 6 202 Lítdiezel 2x6 887.000.000 10 16 M011.016 Máy quét bề mặt đáy biển (đại diện siêu âmSonarKlein 3000) 258 25 10 5 3 x bậc 8/10 517.500 4.115.480.000 10 17 M011.017 Thiết bị Từ kế Seaquest 258 25 10 5 3 x bậc 8/10 517.500 6.136.523.020 10 18 M011.018 Hệ thốngrobotROV có tay gắp xử lý tín hiệu (Đồng bộ thiết bị đi kèm) 258 25 10 5 4 x bậc 8/10 517.500 25.367.387.795 10 19 M011.019 Định vị thủy âm 258 25 10 5 2 x bậc 8/10 517.500 511.242.972 10 20 M011.020 Thiết bị định vị DGPS 258 25 7,5 5 1 x bậc 5/10 450.000 508.012.500 10 21 M011.021 Định vị trên hải đồ 258 25 7,5 5 2 x bậc 5/10 450.000 489.532.000 10 22 M011.022 Thuyền gỗ (sức chứa ≥ 3 tấn có máy đẩy) 230 11 5,2 6 44 Lítdiezel 1x2 Áp dụng đối với thuê tàu lực lượng Hải quân 258.000.000 10 23 M011.023 Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén khí từ 7m3/phút đến 10 m3/phút) 180 13 2 5 111 Lítdiezel 2 x bậc8/10 517.500 212.000.000 10 24 M011.024 Máy bộ đàm cầm tay 200 10 3 4 1 x bậc 7/10 495.000 350.000 0 25 M011.025 Ôm kế 258 11 5,2 6 1 x bậc7/10 495.000 890.000 0 26 M011.026 Máy điểm hỏa 258 11 5,2 6 1 x bậc 7/10 495.000 1.230.000 0 27 M011.027 Thuyềncompositevs -600 258 25 10 6 60 Lít xăng E5RON92-II 2 x bậc 5/10 450.000 63.900.000 10 28 M011.028 Chuông lặn 170 25 7,5 8 2 x bậc 8/10 517.500 77.160.000 10 29 M011.029 Độ sâu lặn >0,5m đến 3 m 170 25 7,5 8 2 x bậc 8/10 517.500 31.576.000 10 30 M011.030 Độ sâu lặn >3 m đến 6 m 170 25 7,5 8 2 x bậc8/10 517.500 32.775.000 10 31 M011.031 Độ sâu lặn >6 m đến 12 m 170 25 7,5 8 2 x bậc 8/10 517.500 34.856.000 10 32 M011.032 Độ sâu lặn >12 m đến 22 m 170 25 7,5 8 2 x bậc 8/10 517.500 35.453.000 10 33 M011.033 Độ sâu lặn >22 m đến 30m 170 25,0 7,5 8 2 x bậc 8/10 517.500 36.862.000 10

Bảng 04

ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ

Áp dụng công thức tính (1), (2), (3), (4), (5), (6) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 122/2021/TT-BQP ngày 20/9/2021 của Bộ trưởng Bộ

Quốc phòng v à

các h ệ s ố tại B ả ng 03 Phụ lục này.

STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị Chi phí Giá ca máy (VNĐ) Khấu hao Sửa chữa Nhiên liệu, năng lượng Nhâncông Khác 1 2 3 5 6 7 8 9 10 1 M011.001 Máy dò mìn trên cạn (VMH3.CS là đại diện) 135.918 60.408 24.000 517.500 25.170 762.996 2 M011.002 Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5m (Vallon 1303A1 hoặc Vallon EL 1303D2 là đại diện) 317.142 140.952 36.000 517.500 58.730 1.070.324 3 M011.003 Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10 m(Vet1) 622.958 276.870 45.000 1.035.000 115.363 2.095.190 4 M011.004 Máy xúc loại < 0,4 m3 315.589 105.196 538.530 517.500 109.579 1.586.394 5 M011.005 Máy khoan đất loại xoắn một gà có đường kính ≥ 76 mm 24.174 7.909 352.830 517.500 7.461 909.875 6 M011.006 Thiết bị GPS cầm tay 1.943 208 20.000 450.000 555 472.706 7 M011.007 Máy dò mìn dưới nước (Vallon MV 1630B là đại diện) 187.019 83.120 24.000 517.500 34.633 846.272 8 M011.008 Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5m(Foerster4032api là đại diện) 317.142 140.952 36.000 1.035.000 58.730 1.587.824 9 M011.009 Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người) 15.484 6.194 495.000 1.548 518.227 10 M011.010 Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người) 24.401 9.760 517.500 2.440 554.102 11 M011.011 Tàu loại 4200 CV 22.153.429 8.439.401 59.628.270 13.907.000 21.098.503 125.226.603 12 M011.012 Tàu loại 2500 CV 7.527.414 5.376.724 32.516.070 10.670.000 7.168.966 63.259.173 13 M011.013 Tàu loại 1200 CV 4.369.919 2.601.142 18.718.560 9.621.000 4.161.828 39.472.449 14 M011.014 Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xử lý 2.146.640 1.086.571 10.640.610 5.904.500 1.590.103 21.368.424 15 M011.015 Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần, làm trạm nổi, điều tiết giao thông) 291.687 170.577 3.751.140 4.286.000 204.692 8.704.096 16 M011.016 Máy quét bề mặt đáy biển (đại diện siêu âmSonarKlein 3000) 3.589.081 1.595.147 1.552.500 797.574 7.534.302 17 M011.017 Thiết bị Từ kế Seaquest 5.351.619 2.378.497 1.552.500 1.189.249 10.471.865 18 M011.018 Hệ thốngrobotROV có tay gắp xử lý tín hiệu (Đồng bộ thiết bị đi kèm) 22.122.722 9.832.321 2.070.000 4.916.160 38.941.203 19 M011.019 Định vị thủy âm 445.851 198.156 1.035.000 99.078 1.778.086 20 M011.020 Thiết bị định vị DGPS 443.034 147.678 450.000 98.452 1.139.164 21 M011.021 Định vị trên hải đồ 426.917 142.306 900.000 94.871 1.564.094 22 M011.022 Thuyền gỗ(sức chứa ≥ 3 tấn có máy đẩy) 111.052 58.330 817.080 2.987.000 67.304 4.040.767 23 M011.023 Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén khí từ 7m3/phút đến 10 m3/phút) 137.800 25.911 2.061.270 1.035.000 58.889 3.318.870 24 M011.024 Máy bộ đàm cầm tay 175 44 495.000 70 495.289 25 M011.025 Ôm kế 379 179 495.000 207 495.766 26 M011.026 Máy điểm hỏa 524 248 495.000 286 496.058 27 M011.027 ThuyềncompositeVS-600 55.727 24.767 1.236.000 900.000 14.860 2.231.355 28 M011.028 Chuông lặn 102.124 34.041 1.035.000 36.311 1.207.475 29 M011.029 Độ sâu lặn >0,5 m đến 3 m 41.792 13.931 1.035.000 14.859 1.105.582 30 M011.030 Độ sâu lặn >3 m đến 6 m 43.379 14.460 1.035.000 15.424 1.108.262 31 M011.031 Độ sâu lặn >6 m đến 12 m 46.133 15.378 1.035.000 16.403 1.112.913 32 M011.032 Độ sâu lặn >12 m đến 22 m 46.923 15.641 1.035.000 16.684 1.114.248 33 M011.033 Độ sâu lặn >22 m đến 30 m 48.788 16.263 1.035.000 17.347 1.117.397

III. BẢNG TÍNH TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG THỦY THỦ

STT Lương và phụ cấp Sĩ quan Thủy Thủ Cách tính Ghi chú 1 Lương chính 350.000 350.000 2 Thâm niên 35.000 35.000 10 % lương chính 3 Phụ cấp chức vụ 87.500 25 % lương tối thiểu 4 Phụ cấp tàu 210.000 210.000 60 %lương tối thiểu 5 Phụ cấp độc hại 140.000 140.000 40 % lương tối thiểu 6 Bồi dưỡng độc hại 2.000 2.000 Theo Thông tư số:142/2010/TT-BQPngày 19/10/2010 và theo Thông tư số 140/2010/TT-BQP ngày 13/10/2010) 7 Mức tiền ăn chênh lệch 14.500 14.500 8 Phụ cấp đi biển 40.000 40.000 9 Phụ cấp đặc biệt 175.000 175.000 50 %* lương chính Tổng cộng 1.054.000 966.500

IV. GIÁ NHÂN CÔNG

STT Loại được hưởng Hệ số Lương cơ bản (Đ) Ngày công Thành tiền 1 Lương bậc thợ QNCN bq 5/10 4,2 2.340.000 26 378.000 2 Phụ cấp độc hại 40% 2.340.000 26 36.000 3 Phụ cấp lưu động 40% 2.340.000 26 36.000 Cộng 450.000 1 Lương bậc thợ QNCN bq 7/10 4,7 2.340.000 26 423.000 2 Phụ cấp độc hại 40% 2.340.000 26 36.000 3 Phụ cấp lưu động 40% 2.340.000 26 36.000 Cộng 495.000 1 Lương bậc thợ QNCN bq 8/10 4,95 2.340.000 26 445.500 2 Phụ cấp độc hại 40% 2.340.000 26 36.000 3 Phụ cấp lưu động 40% 2.340.000 26 36.000 Cộng 517.500

[1] Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025 có quy định như sau:

“Điều 6. Quy định chuyển tiếp

Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà ph á

bom mìn vật nổ đã được cấp có th ẩ m quy ề n phê duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực

thực hiện theo phương án kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1 . Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.

  1. Khi có văn bản mới thay thế các văn bản được viện dẫn trong Thông tư này thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.

  2. T ổ ng Tham mưu trưở n g, Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưở ng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”

[2] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.

Số hiệu96/VBHN-BQP
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành24/11/2025
Ngày hiệu lực
Nơi ban hànhBộ Quốc phòng
Người kýVõ Minh Lương
Tình trạngChưa xác định