Quyết định 36/QĐ-HĐTV 2025 Quy chế thành viên lưu ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BỪ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 36/QĐ-HĐTV Hà Nội, ngày 29 tháng4 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH VIÊN LƯU KÝ TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán ;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 83/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 68/2024/TT-BTC
ngày 18 tháng 09 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BTC
ngày 26 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC
ngày 18 tháng 9 năm 2024;
Căn cứ Công văn số 1388 /UBCK-PTTT ngày
28 tháng 0 4 năm 2025 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 103 /2025/NQ-HĐTV ngày 29 tháng 0 4 năm 2025 của Hội đồng thành viên thông qua việc ban hành các Quy chế hoạt động nghiệp vụ tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế thành viên lưu ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Hệ thống công nghệ thông tin của gói thầu “Thiết kế, giải pháp, cung cấp lắp đặt và chuyển giao hệ thống công nghệ thông tin - Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” chính thức vận hành và thay thế Quyết định số 49/QĐ-HĐTV ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng thành viên Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành Quy chế thành viên lưu ký tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 3.
Tổng giám đốc, Giám đốc Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Trưởng Ban Hành chính - Quản trị, Trưởng Ban Quản lý thành viên lưu ký và Lưu ký chứng khoán, Chánh Văn phòng Hội đồng thành viên, Trưởng các Ban, Phòng khác thuộc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận: Như Điều 3;- UBCKNN (để b/c);- HĐTV; BKS- Các SGDCK;- Ban TGĐ;- CN VSDC;- Lưu: VPHĐTV, LKCK ( b). TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊNCHỦ TỊCHNguyễn Sơn
QUY CHẾ
THÀNH VIÊN LƯU KÝ TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quy ết định số 36/QĐ-HĐTV ng ày 29 tháng 04 năm 2025 c ủa Hội đồng Th ành viên T ổng c ông ty Lưu ký và Bù tr ừ chứng kho án Vi ệt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Quy chế này quy đ ịnh về c ác n ội dung li ên quan đ ến th ành viên lưu ký (sau đây g ọi tắt l à TVLK) c ủa VSDC, gồm:
a) Đăng ký TVLK, đăng ký ho ạt động lưu k ý ch ứng kho án cho chi nhánh TVLK;
b) Quy ền v à nghĩa v ụ của TVLK;
c) Ch ế độ b áo cáo c ủa TVLK;
d) Giám sát TVLK c ủa VSDC;
đ) X ử l ý vi ph ạm đối với TVLK, trừ quy định tại khoản 2 Điều này .
- Vi ệc xử l ý vi ph ạm TVLK trong hoạt động thanh to án giao d ịch tr ái phi ếu ri êng l ẻ được thực hiện theo quy định tại Quy chế đăng k ý, lưu ký và thanh toán giao d ịch tr ái phi ếu doanh nghiệp ri êng l ẻ ban h ành kèm theo Quy ết định số 27/QĐ-HĐTV ng ày 10/08/2023 c ủa Hội đồng th ành viên VSDC.
Chương II
THÀNH VIÊN LƯU KÝ, CHI NHÁNH THÀNH VIÊN LƯU KÝ
Điều 2. Đăng ký thành viên lưu ký
- Điều kiện, hồ sơ, tr ình t ự, thủ tục đăng k ý tr ở th ành TVLK th ực hiện theo quy định tại Điều 158 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ng ày 31/12/2020 c ủa Ch ính ph ủ quy định chi tiết thi h ành m ột số điều của Luật Chứng kho án (sau đây g ọi tắt l à Ngh ị định số 155/2020/NĐ-CP ). TVLK lập Bản thuyết minh đ áp ứng y êu c ầu về quy tr ình nghi ệp vụ v à B ản thuyết minh đ áp ứng y êu c ầu về hạ tầng c ông ngh ệ th ông tin theo Mẫu 01/LK-TV v à Mẫu 02/LK-TV kèm theo Phụ lục 01
Quy chế này .
-
H ồ sơ, tr ình t ự, thủ tục đăng k ý TVLK sau h ợp nhất, s áp nh ập thực hiện theo quy định tại Điều 160 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP .
-
Sau khi đư ợc VSDC cấp Giấy chứng nhận TVLK theo Mẫu 03/LK-TV kèm theo Phụ lục 01 Quy chế này , TVLK th ực hiện đăng k ý ngư ời đại diện c ó th ẩm quyền k ý ch ứng từ hoạt động nghiệp vụ với VSDC theo Mẫu 04/LK-TV kèm theo Phụ lục 01 Quy chế này . Trư ờng hợp c ó s ự thay đổi, bổ sung người đại diện c ó th ẩm quyền k ý ch ứng từ hoạt động nghiệp vụ, TVLK th ông báo cho VSDC theo Mẫu 04/LK-TV kèm theo Phụ lục 01
Quy chế này .
- Trong trư ờng hợp c ó thay đ ổi th ông tin v ề t ên, đ ịa chỉ nơi đặt trụ sở ch ính, ngư ời đại diện theo ph áp luật , vốn điều lệ, TVLK thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 161 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP . TVLK gửi văn bản th ông báo cho VSDC (bao g ồm văn bản của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền về việc thay đổi th ông tin).
Điều 3. Đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho chi nhánh thành viên lưu ký
- Sau khi nh ận được th ông báo b ằng văn bản của UBCKNN về việc đ ã nh ận được b áo cáo ủy quyền cho chi nh ánh th ực hiện hoạt động lưu k ý ch ứng kho án, TVLK th ực hiện gửi văn bản th ông báo cho VSDC v ề việc ủy quyền cho chi nh ánh ho ạt động lưu k ý ch ứng kho án kèm văn b ản th ông báo c ủa UBCKNN v à đăng ký ngư ời đại diện c ó th ẩm quyền k ý ch ứng từ hoạt động nghiệp vụ tại chi nh ánh theo Mẫu 04/LK-TV kèm theo Phụ lục 01
Quy chế này .
-
Trong th ời hạn 03 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được văn bản của TVLK, VSDC gửi văn bản đến TVLK về việc đ ã nh ận được th ông báo ủy quyền cho chi nh ánh th ực hiện hoạt động lưu k ý.
-
Sau khi nh ận được văn bản th ông báo c ủa VSDC, chi nh ánh c ủa TVLK được ph ép th ực hiện c ác nghi ệp vụ lưu k ý ch ứng kho án v ới VSDC theo ủy quyền của TVLK.
-
Trư ờng hợp c ó s ự thay đổi, bổ sung người đại diện c ó th ẩm quyền k ý ch ứng từ hoạt động nghiệp vụ tại chi nh ánh, TVLK thông báo cho VSDC theo Mẫu 04/LK-TV kèm theo Phụ lục 01
Quy chế này .
Điều 4. Cấp số hiệu thành viên lưu ký và tài khoản lưu ký cho thành viên lưu ký
- VSDC c ấp số hiệu TVLK cho tổ chức đăng k ý làm TVLK theo quy ư ớc như sau:
a) Công ty ch ứng kho án: t ừ 001 đến 200;
b) Ngân hàng thương m ại: từ 201 đến 400;
c) Chi nhánh ngân hàng nư ớc ngo ài: t ừ 401 đến 500.
- S ố hiệu t ài khoản lưu k ý ch ứng kho án c ủa TVLK được quy ước như sau:
012.xxx (trong đó: xxx là s ố hiệu TVLK theo quy định tại khoản 1 Điều này ).
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký
- TVLK có các quy ền sau:
a) Các quy ền theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Chứng khoán ;
b) M ở t ài khoản lưu k ý ch ứng kho án t ại VSDC cho ch ính mình và cho khách hàng c ủa m ình đ ể quản l ý ch ứng kho án lưu ký;
c) Nh ận c ác d ịch vụ từ VSDC đối với chứng kho án đã đăng ký t ại VSDC v à cung c ấp c ác d ịch vụ cho kh ách hàng theo quy đ ịnh ph áp luật ;
d) Nh ận c ác thông tin v ề t ình hình tài khoản lưu k ý ch ứng kho án t ừ VSDC;
đ) K ết nối với hệ thống nghiệp vụ của VSDC theo quy định của VSDC.
- TVLK có các nghĩa v ụ sau:
a) Tuân th ủ c ác nghĩa v ụ quy định tại khoản 3 Điều 56 Luật Chứng khoán ;
b) Cung c ấp th ông tin, tài li ệu đầy đủ, ch ính xác cho VSDC đ ể thực hiện c ác nghi ệp vụ, dịch vụ theo quy định hoặc khi VSDC c ó yêu c ầu bằng văn bản v à ch ịu tr ách nhi ệm về nội dung th ông tin, tài li ệu cung cấp cho VSDC;
c) Ch ịu tr ách nhi ệm về c ác thi ệt hại g ây ra cho VSDC, thành viên khác và nhà đ ầu tư, trừ trường hợp bất khả kh áng;
d) N ộp gi á d ịch vụ cho VSDC theo quy định;
đ) Tuân th ủ c ác quy đ ịnh tại Hướng dẫn xử l ý các nghi ệp vụ qua Cổng giao tiếp trực tuyến v à Hư ớng dẫn kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSDC;
e) G ửi cho VSDC văn bản x ác nh ận về việc đ ã xây d ựng quy tr ình nghi ệp vụ theo Mẫu 09/LK-TV kèm theo Phụ lục 01 Quy chế này (đ ối với quy tr ình s ửa đổi, bổ sung) trong thời hạn 30 ng ày k ể từ ng ày VSDC s ửa đổi, bổ sung quy chế, quy định nghiệp vụ của VSDC.
Điều 6. Chấm dứt tư cách thành viên lưu ký
- VSDC ch ấm dứt tư c ách TVLK thông qua vi ệc thu hồi Giấy chứng nhận TVLK đối với c ác trư ờng hợp quy định tại c ác
điểm a, c khoản 1 Điều 162 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP .
- Trình t ự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận TVLK được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP , trong đ ó Gi ấy đề nghị chấm dứt tư c ách TVLK áp d ụng cho trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 162 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP theo Mẫu 05/LK-TV kèm theo Phụ lục 01 Quy chế này .
Điều 7. Chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán của chi nhánh thành viên lưu ký
- VSDC ch ấm dứt hoạt động lưu k ý ch ứng kho án c ủa chi nh ánh TVLK trong các trư ờng hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 119/2020/TT-BTC ng ày 31 tháng 12 năm 2020 c ủa Bộ trưởng Bộ T ài chính quy đ ịnh hoạt động đăng k ý, lưu ký, bù tr ừ v à thanh toán giao d ịch chứng kho án (sau đây g ọi tắt l à Thông tư s ố
119/2020/TT-BTC ).
-
Đ ối với c ác trư ờng hợp quy định tại điểm các a, c, d khoản 1 Điều 12 Thông tư số 119/2020/TT-BTC , TVLK phải l àm th ủ tục chấm dứt hoạt động lưu k ý ch ứng kho án c ủa chi nh ánh v ới VSDC trong thời hạn 10 ng ày k ể từ ng ày có văn b ản của cơ quan c ó th ẩm quyền.
-
H ồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động lưu k ý ch ứng kho án c ủa chi nh ánh bao g ồm:
a) Gi ấy đề nghị chấm dứt hoạt động lưu k ý ch ứng kho án c ủa chi nh ánh theo
Mẫu 06/LK-TV kèm theo Phụ lục 01
Quy chế này ;
b) B ản sao Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng k ý ho ạt động lưu k ý ch ứng kho án/ Quy ết định của cấp c ó th ẩm quyền về chấm dứt hoạt động chi nh ánh/ Thông báo c ủa UBCKNN về việc cơ sở vật chất, kỹ thuật của chi nh ánh không đ ảm bảo để thực hiện hoạt động lưu k ý ch ứng kho án (đ ối với TVLK chấm dứt hoạt động lưu k ý ch ứng kho án c ủa chi nh ánh theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều này ).
-
Trong th ời hạn 03 ng ày làm vi ệc kể từ ng ày nh ận được hồ sơ đầy đủ v à h ợp lệ, VSDC gửi văn bản cho TVLK về việc chấm dứt hoạt động lưu k ý ch ứng kho án c ủa chi nh ánh TVLK.
-
TVLK có nghĩa v ụ tiếp nhận mọi nghĩa vụ của chi nh ánh b ị chấm dứt hoạt động lưu k ý ch ứng kho án v ới VSDC, kh ách hàng và các đơn v ị c ó liên quan.
Chương III
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 8. Báo cáo định kỳ
- TVLK ph ải gửi cho VSDC (Trụ sở ch ính) các báo cáo đ ịnh kỳ h àng tháng theo quy đ ịnh tại khoản 2 Điều này
trong th ời hạn 05 ng ày làm vi ệc đầu ti ên c ủa th áng ti ếp theo. VSDC căn cứ v ào d ấu c ông văn đ ến tr ên văn b ản để xem x ét vi ệc tu ân th ủ về thời gian nộp b áo cáo c ủa TVLK.
- Báo cáo đ ịnh kỳ h àng tháng c ủa TVLK bao gồm:
a) Báo cáo xác nh ận tổng số dư chứng kho án trên tài khoản
lưu k ý ch ứng kho án c ủa c ác khách hàng và c ủa TVLK (theo từng m ã ch ứng kho án) theo Mẫu 07/LK-TV kèm theo Phụ lục 01
Quy chế này ;
b) Báo cáo xác nh ận số dư chứng kho án s ở hữu tr ên tài khoản của từng nh à đ ầu tư mở t ài khoản tại TVLK theo Mẫu 08/LK-TV kèm theo Phụ lục 01 Quy chế này .
- Trư ờng hợp dữ liệu do VSDC cung cấp c ó sai sót ho ặc ch ênh l ệch so với số liệu của TVLK, TVLK phải n êu rõ s ố liệu sai s ót, chênh l ệch tại B áo cáo xác nh ận v à ph ối hợp với VSDC xem x ét điều chỉnh.
Điều 9. Báo cáo bất thường
TVLK có trách nhi ệm b áo cáo VSDC trong th ời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong c ác s ự kiện sau đ ây:
-
H ệ thống phục vụ cho hoạt động lưu k ý, thanh toán t ại TVLK gặp sự cố kh ông kh ắc phục được trong ng ày;
-
Sai sót trong ho ạt động nghiệp vụ với VSDC l àm
ảnh hưởng đến quyền lợi của kh ách hàng.
Điều 10. Báo cáo theo yêu cầu
-
Trong trư ờng hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích c ủa nh à đ ầu tư hoặc để đ áp ứng y êu c ầu b áo cáo c ủa cơ quan c ó th ẩm quyền, VSDC c ó th ể y êu c ầu TVLK cung cấp c ác thông tin liên quan.
-
TVLK có trách nhi ệm b áo cáo VSDC trong th ời hạn VSDC y êu c ầu.
Chương IV
GIÁM SÁT THÀNH VIÊN LƯU KÝ
Điều 11. Đối tượng, nội dung và phương thức giám sát
- Đ ối tượng gi ám sát
VSDC th ực hiện gi ám sát TVLK trong vi ệc tu ân th ủ c ác n ội dung quy định tại khoản 2 Điều này .
- N ội dung gi ám sát
a) Giám sát TVLK v ề thời gian gửi hồ sơ thay đổi th ông tin cho VSDC khi có thay đ ổi th ông tin v ề t ên, đ ịa chỉ nơi đặt trụ sở ch ính, ngư ời đại diện ph áp luật , vốn điều lệ của TVLK theo đ úng quy đ ịnh tại điểm a khoản 2 Điều 161 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ;
b) Giám sát TVLK v ề thời gian đăng k ý ho ạt động lưu k ý ch ứng kho án cho chi nhánh TVLK v ới VSDC theo đ úng quy đ ịnh tại khoản 5 Điều 11 Thông tư số 119/2020/TT-BTC ;
c) Giám sát TVLK v ề thời gian l àm th ủ tục chấm dứt hoạt động lưu k ý ch ứng kho án c ủa chi nh ánh TVLK v ới VSDC theo đ úng quy đ ịnh tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này ;
d) Giám sát TVLK trong vi ệc tu ân th ủ thực hiện nghĩa vụ nộp b áo cáo cho VSDC theo quy đ ịnh tại Chương III Quy chế này ;
đ) Giám sát TVLK trong vi ệc tu ân th ủ quy định tại điểm d, đ, e khoản 2 Điều 5 Quy chế này ;
e) Đ ối với c ác t ổ chức đ ã đư ợc UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng k ý ho ạt động lưu k ý ch ứng kho án, VSDC giám sát vi ệc tu ân th ủ về thời gian l àm th ủ tục đăng k ý TVLK t ại VSDC theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Chứng khoán . Trư ờng hợp ph át hi ện vi phạm, VSDC gửi văn bản b áo cáo UBCKNN;
g) Vi ệc gi ám sát TVLK trong vi ệc tu ân th ủ c ác n ội dung nghiệp vụ kh ác đư ợc quy định tại c ác Quy ch ế hoạt động nghiệp vụ kh ác c ủa VSDC.
- Phương th ức gi ám sát
VSDC giám sát TVLK trong vi ệc tu ân th ủ c ác n ội dung quy định tại khoản 2 Điều này
trên cơ s ở:
a) H ồ sơ, tr ình t ự, thời gian, phương thức thực hiện c ác nghi ệp vụ li ên quan;
b) Báo cáo đ ịnh kỳ, theo y êu c ầu, bất thường từ TVLK.
- Trư ờng hợp ph át hi ện vi phạm, VSDC thực hiện xử l ý vi ph ạm đối với TVLK theo quy định tại Chương V Quy chế này . Trư ờng hợp cần l àm rõ, VSDC có văn b ản y êu c ầu th ành viên gi ải tr ình, cung c ấp th ông tin đ ể b áo cáo, đ ề xuất UBCKNN xem x ét, x ử l ý theo th ẩm quyền.
Chương V
XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN LƯU KÝ
Điều 12. Các hình thức xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký
- Tùy theo m ức độ vi phạm hoặc theo y êu c ầu của UBCKNN, TVLK vi phạm quy định, quy chế nghiệp vụ của VSDC bị áp d ụng h ình th ức xử l ý sau đây:
a) Nh ắc nhở bằng văn bản;
b) Khi ển tr ách;
c) Đình ch ỉ hoạt động lưu k ý ch ứng kho án;
d) Đình ch ỉ hoạt động thanh to án giao d ịch chứng kho án;
đ) Đình ch ỉ việc sử dụng hệ thống đăng k ý mã s ố giao dịch chứng kho án tr ực tuyến;
e) Ch ấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng k ý mã s ố giao dịch chứng kho án tr ực tuyến;
g) Thu h ồi Giấy chứng nhận TVLK.
2. Các trường hợp áp dụng hình thức xử lý vi phạm nêu tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể tại
Phụ lục 02
kèm theo Quy chế này. Việc xử lý vi phạm không áp dụng đối với các TVLK đang trong quá trình xử lý thu hồi Giấy chứng nhận TVLK.
- Hình th ức xử l ý vi ph ạm n êu t ại c ác điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều này
đư ợc c ông b ố tr ên trang thông tin đi ện tử của VSDC v à báo cáo UBCKNN.
- Đình ch ỉ hoạt động lưu k ý ch ứng kho án:
a) Vi ệc đ ình ch ỉ hoạt động lưu k ý ch ứng kho án c ủa TVLK bao gồm đ ình ch ỉ nhận k ý g ửi chứng kho án, phong t ỏa chứng kho án và chuy ển khoản chứng kho án lưu ký ngoài h ệ thống giao dịch chứng kho án, tr ừ trường hợp phong tỏa chứng kho án theo yêu c ầu của cơ quan nh à nư ớc c ó th ẩm quyền, chuyển khoản chứng kho án lưu ký ngoài h ệ thống giao dịch chứng kho án g ắn với chuyển quyền sở hữu, chuyển khoản tất to án tài khoản v à chuy ển khoản thanh to án giao d ịch;
b) Th ời hạn đ ình ch ỉ hoạt động lưu k ý ch ứng kho án c ủa TVLK v à kéo dài th ời hạn đ ình ch ỉ (nếu c ó) đư ợc quy định cụ thể trong quyết định đ ình ch ỉ hoạt động lưu k ý ch ứng kho án c ủa VSDC nhưng tối đa kh ông quá 90 ngày k ể từ ng ày VSDC ra quy ết định đ ình ch ỉ hoạt động lưu k ý ch ứng kho án.
- Đình ch ỉ hoạt động thanh to án giao d ịch chứng kho án:
a) VSDC ra quy ết định đ ình ch ỉ hoạt động thanh to án giao d ịch chứng kho án c ủa TVLK sau khi b áo cáo UBCKNN;
b) Th ời hạn đ ình ch ỉ hoạt động thanh to án giao d ịch chứng kho án c ủa TVLK v à kéo dài th ời hạn đ ình ch ỉ (nếu c ó) đư ợc quy định cụ thể trong quyết định đ ình ch ỉ hoạt động thanh to án giao d ịch chứng kho án c ủa VSDC nhưng tối đa kh ông quá 90 ngày k ể từ ng ày quy ết định đ ình ch ỉ hoạt động thanh to án giao d ịch chứng kho án có hi ệu lực;
c) Trong th ời gian TVLK bị đ ình ch ỉ hoạt động thanh to án giao d ịch chứng kho án, VSDC không th ực hiện thanh to án giao d ịch chứng kho án c ủa TVLK, ngoại trừ giao dịch đ ã th ực hiện trước ng ày Quy ết định đ ình ch ỉ c ó hi ệu lực.
- Đình ch ỉ việc sử dụng hệ thống đăng k ý mã s ố giao dịch chứng kho án tr ực tuyến:
a) Th ời hạn đ ình ch ỉ việc sử dụng hệ thống đăng k ý mã s ố giao dịch chứng kho án tr ực tuyến đối với TVLK kh ông quá 30 ngày. Quá th ời hạn này , TVLK v ẫn kh ông kh ắc phục được vi phạm, VSDC tiếp tục k éo dài th ời hạn đ ình ch ỉ việc sử dụng hệ thống đăng k ý mã s ố giao dịch chứng kho án tr ực tuyến đối với TVLK th êm t ối đa kh ông quá 30 ngày. Trong th ời hạn đ ình ch ỉ việc sử dụng hệ thống đăng k ý mã s ố giao dịch chứng kho án tr ực tuyến, VSDC kh ông nh ận v à x ử l ý h ồ sơ đăng k ý mã s ố giao dịch chứng kho án cho nhà đ ầu tư nước ngo ài c ủa TVLK;
b) Trư ờng hợp hết thời hạn đ ình ch ỉ việc sử dụng hệ thống đăng k ý mã s ố giao dịch chứng kho án tr ực tuyến sau khi được k éo dài mà TVLK v ẫn kh ông kh ắc phục được vi phạm, VSDC b áo cáo UBCKNN.
- Thu h ồi Giấy chứng nhận TVLK:
a) Trư ờng hợp TVLK vi phạm nghi êm tr ọng c ác quy đ ịnh về TVLK của VSDC, VSDC thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận TVLK theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 162 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ;
b) Trình t ự thủ tục thu hồi, xử l ý thu h ồi Giấy chứng nhận TVLK được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP .
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Tổ chức thực hiện
- Trư ờng hợp c ác văn b ản quy phạm ph áp luật , quy chế, quy định của VSDC được dẫn chiếu trong Quy chế này đư ợc sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế bằng c ác văn b ản quy phạm ph áp luật , quy chế, quy định mới th ì áp d ụng theo c ác văn b ản, quy chế, quy định mới.
2. Việc trao đổi thông tin nghiệp vụ giữa VSDC và TVLK được thực hiện theo các phương thức kết nối quy định tại các Quy chế nghiệp vụ của VSDC. Đối với các nghiệp vụ quy định phương thức trao đổi thông tin bằng điện qua Cổng giao tiếp trực tuyến của VSDC, TVLK chưa phát triển hệ thống kĩ thuật để kết nối điện có thể sử dụng hệ thống Cổng giao tiếp điện tử của VSDC để gửi thông tin nghiệp vụ lên VSDC trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.
Trường hợp này, VSDC sẽ gửi kết quả xử lý nghiệp vụ cho TVLK bằng điện thông qua Cổng giao tiếp trực tuyến làm cơ sở ghi nhận, hạch toán, đồng thời xác nhận kết quả xử lý trên Cổng giao tiếp điện tử. Hết thời hạn này, VSDC ngừng trao đổi thông tin nghiệp vụ trên với TVLK qua Cổng giao tiếp điện tử. Trường hợp TVLK, TCMTKTT không thể gửi, nhận các hồ sơ dưới dạng chứng từ điện tử theo các phương thức quy định tại các Quy chế nghiệp vụ của VSDC do sự cố kỹ thuật hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác, việc gửi, nhận hồ sơ thực hiện theo phương thức do TVLK, TCMTKTT đề nghị và VSDC xử lý trong phạm vi khả năng của mình.
-
Trong quá trình tri ển khai thực hiện, nếu c ó vư ớng mắc, c ác bên liên quan liên h ệ với VSDC để được hướng dẫn, giải quyết.
-
Vi ệc sửa đổi, bổ sung Quy chế này
do H ội đồng Th ành viên VSDC quy ết định sau khi c ó ý ki ến chấp thuận của UBCKNN.
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC CÁC MẪU BIỂU CỦA QUY CHẾ
(Ban hành kèm theo Quy ch ế th ành viên lưu ký t ại
T ổng c ông ty Lưu ký và Bù tr ừ chứng kho án Vi ệt Nam)
Mẫubiểu Tên mẫubiểu Mẫu 01/LK-TV Thuyết minh đápứng yêu cầu về quy trình nghiệp vụ Mẫu 02/LK-TV Thuyết minh đápứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin Mẫu 03/LK-TV Giấy chứng nhận thành viên lưu ký Mẫu 04/LK-TV Danh sách người đại diện có thẩm quyền ký chứng từ hoạt động nghiệp vụ Mẫu 05/LK-TV Giấy đề nghị chấm dứt tư cách thành viên lưu ký Mẫu 06/LK-TV Giấy đề nghị chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán của chi nhánh Mẫu 07/LK-TV Báo cáo xác nhận tổng số dư chứng khoán trên tài khoảnlưu ký chứng khoán của khách hàng và của thành viên lưu ký (theo từng mã chứng khoán) Mẫu 08/LK-TV Báo cáo xác nhận số dư chứng khoán sở hữu trên tài khoảncủa từng nhà đầu tư Mẫu 09/LK-TV Văn bản xác nhận đã xây dựng quy trình nghiệp vụ tại thành viên theo quy chế sửa đổi, bổ sung của VSDC
PHỤ LỤC 02
HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM THÀNH VIÊN LƯU KÝ
(Ban hành kèm theo Quy ch ế th ành viên lưu ký t ại Tổng c ông ty Lưu ký và Bù tr ừ chứng kho án Vi ệt Nam)
Nhắc nhở bằng văn bản Khiển trách Đình chỉ hoạtđộng lưu ký Đình chỉ hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán Đình chỉ việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến Chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến Thu hồi Giấy chứng nhận TVLK A. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Có từ 03 lần trở lên trong 01 tháng bị VSDC nhắc nhở bằng văn bản do vi phạm quy định về các hoạt động nghiệp vụ. 1. Có từ 03 lần trở lên trong 01 tháng bị VSDC ra quyết định khiển trách do vi phạm quy định về các hoạt động nghiệp vụ. 1. Vi phạm quy định về hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC trong thời gian bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán. 1. Có từ 02 lần trở lên trong 01 tháng hoặc 02 tháng liên tiếp bị VSDC khiển trách do vi phạm quy định về hoạt động đăng ký mã số giao dịch chứng khoán. 1. Vi phạm nghiêm trọng các quy định về TVLK của VSDC. 2. Có từ 02 lần trở lên trong 01 tháng hoặc có 02 tháng liên tiếp bị VSDC nhắc nhở bằng văn bản do vi phạm quy định về cùng một nội dung nghiệp vụ. 2. Có từ 02 lần trở lên trong 01 tháng hoặc có 02 tháng liên tiếp bị VSDC ra quyết định khiển trách do vi phạm quy định về cùng một nội dung nghiệp vụ (ngoại trừ nghiệp vụ liên quan đến hoạt động đăng ký mã số giao dịch chứng khoán). 3. Thường xuyên vi phạm nghĩa vụ của thành viên lưu ký tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của VSDC do VSDC quy định hoặc để xảy ra thiếu sót gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng (ngoại trừ trường hợp bị đình chỉ hoạt động thanh toán theo quy định tại Mục A.2 Phụ lục này). 2. Để xảy ra thiếu sót trong hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng. B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ(Các hành vi vi phạm bị xử lý theo quy định tại Mục nàyvà theo quy định chung tại Mục A Phụ lục này) I. Vi phạm quy định về hoạt động quản lý thông tin TVLK 1. Không gửi văn bản thông báo cho VSDC về việc thay đổi thông tin tên, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính, người đại diện pháp luật, vốn điều lệ của TVLK trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày việc thay đổi có hiệu lực 2. Không thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho chi nhánh TVLK với VSDC trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của UBCKNN về việc đã nhận được báo cáoủy quyền cho chi nhánh thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán của TVLK. 3. Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán cho chi nhánh TVLK với VSDC theo đúng thời hạn quy định tạikhoản 2 Điều 7 Quy chế này. 4. Không gửi cho VSDC văn bản xác nhận về việc đã xây dựng quy trình nghiệp vụ theo quy định tạiđiểm e khoản 2 Điều 5 Quy chế này. 1. Không gửi cho VSDC văn bản xác nhận về việc đã xây dựng quy trình nghiệp vụ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tạiđiểm e khoản 2 Điều 5 Quy chế này. 1. Không gửi cho VSDC văn bản xác nhận về việc đã xây dựng quy trình nghiệp vụ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tạiđiểm e khoản 2 Điều 5 Quy chế này. II. Vi phạm quy định về kết nối Cổng giao tiếp trực tuyến/Cổng giao tiếp điện tử của VSDC 1. Vi phạm quy định kết nối Cổng giao tiếp trực tuyến/ Cổng giao tiếp điện tử của VSDC theo quy định của VSDC nhưng chưa gây ra thiệt hại cho khách hàng hoặc hoạt động của VSDC (ngoại trừ trường hợp bị khiển trách theo quy định tại Mục II.1, II.2 Phụ lục này). 1. Vi phạm quy định kết nối Cổng giao tiếp trực tuyến/ Cổng giao tiếp điện tử của VSDC theo quy định của VSDC gây ra thiệt hại cho khách hàng hoặc hoạt động của VSDC. 1. Kết nối hệ thống mạng Cổng giao tiếp trực tuyến/ Cổng giao tiếp điện tử với hệ thống khác của TVLK khi chưa được sự chấp thuận của VSDC (ngoại trừ trường hợp bị đình chỉ hoạt động lưu ký theo quy định tại Mục II.1 Phụ lục này). 2. Tựý cài đặt phần mềm ngoài các phầnmềm được phép cài đặt theo quy định của VSDC hoặc tựý thay đổi, sửa chữa phần mềm trên trên máy chủ/máy trạm kết nối Cổng giao tiếp trực tuyến/ Cổng giao tiếp điện tử của VSDC (ngoại trừ trường hợp bị đình chỉ hoạt động lưu ký theo quy định tại Mục II.1 Phụ lục này). III. Vi phạm quy định về hoạt động đăng ký mã số giao dịch chứng khoán 1. Không nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký, hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cho VSDC trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được VSDC cấp mã số giao dịch chứng khoán, xác nhận thay đổi thông tin dưới hình thức xác nhận điện tử. 1. Không nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký, hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cho VSDC trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được VSDC cấp mã số giao dịch chứng khoán, xác nhận thay đổi thông tin dưới hình thức xác nhận điện tử. 1. Không nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký, hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cho VSDC trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được VSDC cấp mã số giao dịch chứng khoán, xác nhận thay đổi thông tin dưới hình thức xác nhận điện tử. 2. Không thực hiện điều chỉnh thông tin hồ sơ đăng ký, thông tin hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày VSDC gửi thông báo trong trường hợp thông tin đã khai báo trên hệ thống trực tuyến không khớp với thông tin tại hồ sơ mã số giao dịch chứng khoán. 2. Không thực hiện điều chỉnh thông tin hồ sơ đăng ký, thông tin hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày VSDC gửi thông báo trong trường hợp thông tin đã khai báo trên hệ thống trực tuyến không khớp với thông tin tại hồ sơ mã số giao dịch chứng khoán. 2. Không thực hiện điều chỉnh thông tin hồ sơ đăng ký, thông tin hồ sơ báo cáo thay đổi thông tin liên quan đến mã số giao dịch chứng khoán trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày VSDC gửi thông báo trong trường hợp thông tin đã khai báo trên hệ thống trực tuyến không khớp với thông tin tại hồ sơ mã số giao dịch chứng khoán. Khi phát hiện thành viên lưu ký khai báo không trung thực thông tin để đăng ký mã số giao dịch chứng khoán, đăng ký mã số giao dịch chứng khoán khống hoặc không đúng đối tượng, VSDC có nghĩa vụ báo cáo UBCKNN và thực hiện đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch trực tuyến của thành viên lưu ký sau khi có ý kiến chấp thuận của UBCKNN. IV. Vi phạm quy định về nghĩa vụ nộp báo cáo 1. Chậm nộp báo cáo hoặc nộp không đầy đủ báo cáo theo quy định tại Chương III Quy chế này. 1. Có 01 tháng không nộp báo cáo theo quy định tại Chương III Quy chế này. V. Vi phạm quy định về nghĩa vụ nộp tiền giá dịch vụ 1. Không nộp tiền giá dịch vụ định kỳ hàng tháng cho VSDC đúng thời hạn theo thông báo của VSDC. 1. Không nộp tiền giá dịch vụ định kỳ hàng tháng cho VSDC trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC. 1. Không nộp tiền giá dịch vụ định kỳ hàng tháng cho VSDC trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC. 1. Không nộp tiền giá dịch vụ định kỳ hàng tháng cho VSDC trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC. 2. Không nộp tiền giá dịch vụ quản lý TVLK cho VSDC đúng thời hạn theo thông báo của VSDC. 2. Không nộp tiền giá dịch vụ quản lý TVLK cho VSDC trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC. 2. Không nộp tiền giá dịch vụ quản lý TVLK cho VSDC trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC. 2. Không nộp tiền giá dịch vụ quản lý TVLK cho VSDC trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC. VI. Vi phạm quy định về hoạt động thực hiện quyền 1. Có từ 05 lần trở lên trong 01 tháng không nộp đúng thời hạn văn bản xác nhận Danh sách người sở hữu chứng khoán lưu ký thực hiện quyền theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của VSDC. VII. Vi phạm quy định về hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán VII.1Đăng ký thông tin tài khoảnvào khu vực thị trường (không bao gồm khu vực thị trường chứng khoán phái sinh và công cụ nợ của Chính phủ) 1. Có dưới 10 tài khoảntrong 01 tháng không đăng ký vào khu vực thị trường trước khi thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. 1. Có từ 10 đến 20 tài khoảntrong 01 tháng không đăng ký vào khu vực thị trường trước khi thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. 1. Có từ 21 tài khoảntrở lên trong 01 tháng không đăng ký vào khu vực thị trường trước khi thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. VII.2 Sửa lỗi sau giao dịch (không bao gồm trường hợp sửa lỗi do chưa đăng ký thông tin tài khoảnvào khu vực thị trường) 1. Có 03 lần (tính theo số hiệu lệnh) trong 01 tháng (tính theo ngày thực hiện sửa lỗi) sửa lỗi sau giao dịch tại mỗi Sở giao dịch chứng khoán. 1. Có từ 04 đến 15 lần (tính theo số hiệu lệnh) trong 01 tháng (tính theo ngày thực hiện sửa lỗi) sửa lỗi sau giao dịch tại mỗi Sở giao dịch chứng khoán. 1. Có từ 16 lần trở lên (tính theo số hiệu lệnh ) trong 01 tháng (tính theo ngày thực hiện sửa lỗi) sửa lỗi sau giao dịch tại mỗi Sở giao dịch chứng khoán. VII.3 Xử lý lỗi giao dịch tự doanh 1. TVLK là công ty chứng khoán thực hiện xử lý lỗi giao dịch tự doanh do nhập sai lệnh tự doanh và không phảiáp dụng cơ chế hỗ trợ thanh toán. 1. TVLK là công ty chứng khoán thực hiện xử lý lỗi giao dịch tự doanh do nhập sai lệnh tự doanh dẫn tới phảiáp dụng cơ chế hỗ trợ thanh toán. VII.4 Xác nhận khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán 1. Không xác nhận khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán (có đủ tiền hoặc không có đủ tiền) theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. 1. Có từ 02 đến 05 lần trong 01 tháng không xác nhận khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán (có đủ tiền hoặc không có đủ tiền) theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. 1. Có từ 06 lần trở lên trong 01 tháng không xác nhận khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán (có đủ tiền hoặc không có đủ tiền) theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. VII.5 Mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán 1. TVLK bị xác định mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều 11 Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC nhưng không phảiáp dụng cơ chế hỗ trợ thanh toán (ngoại trừ trường hợp TVLK mất khả năng thanh toán tiền giao dịch do lỗi hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng và có xác nhận của Ngân hàng Nhà nước). 1. TVLK bị xác định mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều 11 Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC và phải sử dụng tiền vay từ Quỹ hỗ trợ thanh toán với số tiền thiếu hụt không vượt quá số tiền đóng góp còn lại của chính thành viên đó trong Quỹ hỗ trợ thanh toán.2. Công ty chứng khoán không hoàn tất việc chuyển tiền sang tài khoảnthanh toán bù trừ của ngân hàng lưu ký theo yêu cầu của ngân hàng lưu ký để thanh toán thay NĐTNPR đúng thời hạn quy định tại Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC dẫn tới việc phải sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán (trừ trường hợp ngân hàng lưu ký không yêu cầu hoặc yêu cầu không đúng thời hạn quy định tại Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC). 1. TVLK bị xác định mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều 11 Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC và phải sử dụng tiền vay từ Quỹ hỗ trợ thanh toán với số tiền thiếu hụt vượt quá số tiền đóng góp còn lại của chính thành viên đó trong Quỹ hỗ trợ thanh toán. VII.6 Lùi thời hạn thanh toán giao dịch 1. TVLK thiếu chứng khoán và không vay được chứng khoán qua hệ thống vay và cho vay chứng khoán của VSDC theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC dẫn đến bị lùi thời hạn thanh toán giao dịch chứng khoán; VII.7 Loại bỏ không thanh toán giao dịch 1. Có giao dịch bị loại bỏ không thanh toán theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán (ngoại trừ giao dịch bị loại bỏ thuộc trường hợp bị đình chỉ hoạt động thanh toán theo quy định tại mục VII.7 Phụ lục này) với tổng số lượng chứng khoán/1 lần loại bỏ hoặc tổng số lượng chứng khoán loại bỏ lũy kế trong tháng đó không quá 30.000 cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp niêm yết, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm vàảnh hưởng đến quyền lợi của không quá 30 tài khoảncó giao dịch khớp lệnh đối ứng hoặc với số lượng công cụ nợ (trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương)/1 lần loại bỏ không quá 3.000.000 công cụ nợ. 1. Có giao dịch bị loại bỏ không thanh toán (ngoại trừ giao dịch bị loại bỏ không thanh toán thuộc trường hợp bị khiển trách hoặc đình chỉ hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại mục VII.7 Phụ lục này). 1. Công ty chứng khoán không có đủ tiền trên tài khoảntiền gửi tại ngân hàng thanh toán để phong toả đảm bảo thanh toán cho giao dịch mua cổ phiếu của NĐTNPR dẫn đến giao dịch bị loại bỏ thanh toán theo quy định tạikhoản 4 Điều 40d Thông tư 119/2020/TT-BTC được bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 18/2025/TT-BTCngày 26 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số119/2020/TT-BTC(sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2025/TT-BTC) VII.8 Báo cáo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán 1. Có 02 lần trong 01 tháng gửi VSDC thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư không đúng thời hạn quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. 1. Có 03 lần trong 01 tháng gửi thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho VSDC không đúng thời hạn quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. 1. Có 04 lần trong 01 tháng gửi thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho VSDC không đúng thời hạn quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. 2. Không gửi VSDC thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. 2. Có 02 lần trong 01 tháng không gửi VSDC thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. 2. Có 03 lần trong 01 tháng không gửi VSDC thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. 3. Không thực hiện phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán theo kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. VII.9 Đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán 1. Không nộp đủ tiền đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán đúng thời hạn theo quy định về quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán. 1. Không nộp đủ tiền đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán sau 05 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo quy định về quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán. 1. Không nộp đủ tiền đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán sau 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo quy định về quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán. VII.10 Hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh toán 1. Hết thời hạn quy định tại cácđiểm a, b khoản 2 Điều 40l Thông tư 119/2020/TT-BTC được bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 18/2025/TT-BTCnhưng TVLK vẫn chưa hoàn trả đủ tiền vay và lãi tiền vay theo quy định về quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán. VIII. Vi phạm quy định về hoạt động vay và cho vay chứng khoán 1. Thực hiện giao dịch vay chứng khoán trên hệ thống đăng ký, lưu ký của VSDC không đúng mụcđích theo quy định tại Quy chế hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại VSDC.
Mẫu 01/LK-TV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày ….. tháng ….. năm .....
THUYẾT MINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
(Phục vụ hoạt động lưu ký chứng khoán)
I. THÔNG TIN CHUNG
-
Tên tổ chức:......................................................................................................................
-
Trụ sở chính:......................................................................................................................
-
Điện thoại:.............................................. Fax.....................................................................
II. THUYẾT MINH VỀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
Thuyết minh các quy trình xử lý các nghiệp vụ giữa thành viên lưu ký và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) (trình tự, cách thức xử lý) gồm:
-
Quy trình đóng, mở tài khoản lưu ký chứng khoán
-
Quy trình lưu ký, rút chứng khoán
-
Quy trình chuyển khoản chứng khoán
-
Quy trình chuyển quyền sở hữu chứng khoán
-
Quy trình thực hiện quyền
-
Quy trình đăng ký giao dịch bảo đảm
-
Quy trình thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán
Hồ sơ gửi kèm: Các quy trình nghiệp vụ
Chúng tôi cam kết các quy trình nghiệp vụ xây dựng tại đơn vị là hoàn toàn phù hợp, đáp ứng yêu cầu và tuân thủ đúng quy định của pháp luật, quy chế của VSDC.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTHOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu 02/LK-TV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày ….. tháng ….. năm .....
THUYẾT MINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(Phục vụ hoạt động lưu ký chứng khoán)
I. THÔNG TIN CHUNG
-
Tên tổ chức:.............................................................................................................
-
Trụ sở chính:.............................................................................................................
-
Điện thoại:.............................................. Fax............................................................
II. THUYẾT MINH VỀ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Mô tả đáp ứng
điều kiện tham gia kết nối được quy định tại hướng dẫn xử lý các nghiệp vụ qua Cổng giao tiếp trực tuyến của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC).
- Số lượng và thông tin cấu hình máy chủ / thiết bị của hệ thống phục vụ hoạt động lưu ký chứng khoán .
3 . Tóm tắt đặc tả thiết kế hệ thống phần mềm phục vụ hoạt động lưu ký chứng khoán.
4 . Chính sách đ ảm bảo an ninh bảo mật cho hệ thống và kết nối tới VSDC.
5 . Phương án dự phòng, xử lý khi gặp sự cố.
6. Phương pháp cung cấp thông tin cho khách hàng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,
VSDC và các cơ quan liên quan khác (thông qua hệ thống máy tính, điện thoại, telex, fax...).
7………..
8………..
Chúng tôi cam kết các nội dung về hạ tầng công nghệ thông tin nêu trên là hoàn toàn phù hợp, đáp ứng yêu cầu và tuân thủ đúng quy định của pháp luật, quy chế của VSDC.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTHOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu 03/LK-TV
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝVÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:………/GCNTVLK Hà Nội, ngày tháng năm …
GIẤY CHỨNG NHẬN THÀNH VIÊN LƯU KÝ
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam chứng nhận:
-
Tổ chức:
-
Trụ sở chính:
-
Người đại diện theo pháp luật:
-
Vốn điều lệ:
-
Điện thoại:
-
Fax:
-
Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán/Giấy phép hoạt động lưu ký chứng khoán số……….….. ngày…… của ……..…cấp cho ……………..
Đã đăng ký làm Thành viên lưu ký tại VSDC kể từ ngày …………….
Thông tin chi tiết về thành viên:
-
Tên viết tắt:
-
Số hiệu Thành viên:
-
Số tài khoản lưu ký:
TỔNG GIÁM ĐỐC(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu 04/LK-TV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày ….. tháng ….. năm .....
DANH SÁCH NGƯỜI ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN KÝ CHỨNG TỪ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
-
Tên Thành viên lưu ký: ...................................................................
-
Số hiệu Thành viên: .........................................................................
-
Trụ sở chính: .................................................................................................
-
Điện thoại: .....................................................................................................
-
Fax: ................................................................................................................
Chúng tôi đăng ký/ đăng ký thay đổi/ đăng ký bổ sung danh sách người đại diện có thẩm quyền của Công ty/ Chi nhánh.... ký chứng từ nghiệp vụ cùng mẫu chữ ký và mẫu dấu như sau:
STT Họ và tên Chức vụ Số điện thoại/Email Mẫu chữ ký 1 Mẫu chữ ký 2 1. 2. 3.
Mẫu dấu:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTHOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu 05/LK-TV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày ….. tháng ….. năm .....
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT TƯ CÁCH THÀNH VIÊN LƯU KÝ
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
-
Tên thành viên lưu ký:........................................................................................................
-
Số hiệu Thành viên:............................................................................................................
-
Trụ sở chính:......................................................................................................................
-
Điện thoại:.............................................. Fax.....................................................................
-
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán số.......ngày.............tháng..............năm............. do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp
-
Giấy chứng nhận thành viên lưu ký số ….. ngày ……… tháng ……. năm ……… do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp.
Đề nghị Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam chấm dứt tư cách thành viên lưu ký của chúng tôi.
Lý do chấm dứt tư cách thành viên lưu ký: ..........................................................................................................
Chúng tôi cam kết sẽ hoàn tất các thủ tục để Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký theo quy định của pháp luật.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTHOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu 06/LK-TV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày ….. tháng ….. năm .....
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN CỦA CHI NHÁNH
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
-
Tên thành viên lưu ký:...............................................................................................
-
Số hiệu Thành viên:...................................................................................................
-
Trụ sở chính:.............................................................................................................
-
Điện thoại:.............................................. Fax............................................................
-
Giấy phép thành lập số........................... ngày ................... do................................. cấp
-
Giấy chứng nhận thành viên lưu ký số ….. ngày ……… tháng ……. năm ……… do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp.
Đề nghị Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán đối với Chi nhánh ......... của chúng tôi.
Lý do: ...........................................
Chúng tôi cam kết Chi nhánh.............của chúng tôi sẽ hoàn tất các thủ tục theo quy định của pháp luật sau khi được Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, chính xác, trung thực của Giấy đề nghị và các tài liệu kèm theo.
TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC(Chữ ký, họ tên, đóng dấu)
Mẫu 07/LK-TV
TVLK: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày … .tháng …năm 20…
BÁO CÁO XÁC NHẬN TỔNG SỐ DƯ CHỨNG KHOÁN TRÊN TÀI KHOẢN LƯU KÝ CHỨNG
KHOÁN CỦA KHÁCH HÀNG VÀ CỦA THÀNH VIÊN LƯU KÝ (THEO TỪNG MÃ CHỨNG KHOÁN)
Tại thời điểm……….
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC)
Chúng tôi xác nhận tổng số dư chứng khoán trên tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng và của chúng tôi theo thông báo của VSDC hoàn toàn trùng khớp với tổng số dư chứng khoán trên tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng và của chúng tôi mở tại chúng tôi, ngoại trừ các sai lệch sau:
Mã CK Loại tài khoản(MGTN/MGNN/TD) Tiểu khoản Số dư tại VSDC Số dư tại TVLK Chênh lệch Giao dịch Hạn chế CN Chờ giao Cầm cố ……….
Tổng Giám đốc/Giám đốc(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu 08/LK-TV
TVLK: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO XÁC NHẬN SỐ DƯ CHỨNG KHOÁN SỞ HỮU TRÊN TÀI KHOẢN CỦA TỪNG NHÀ ĐẦU TƯ
Tại thời điểm……….
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC)
Chúng tôi xác nhận số dư chứng khoán sở hữu của nhà đầu tư theo thông báo của VSDC hoàn toàn trùng khớp với số dư chứng khoán sở hữu của khách hàng mở tại chúng tôi, ngoại trừ các sai lệch sau:
Chứng khoán A
STT Họ tên Số ĐKNSH Ngày cấp Quốc tịch Số TK Tiểu khoản Số lượng Ghi chú Tại VSDC Tại TVLK Chênh lệch Giao dịch Hạn chế CN Chờ giao dịch Cầm cố …….. …. Tổng chứng khoán A
Chứng khoán B
STT Họ tên Số ĐKNSH Ngày cấp Quốc tịch Số TK Tiểu khoản Số lượng Ghi chú Tại VSDC Tại TVLK Chênh lệch Giao dịch Hạn chế CN Chờ giao dịch Cầm cố …….. … Tổng chứng khoán B
-
Nguyên nhân sai lệch:
-
Đề xuất xử lý:
....., ngày ... tháng ... năm ....TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu 09/LK-TV
TÊN THÀNH VIÊN LƯU KÝ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:……………V/v xác nhận đã xây dựng quy trình nghiệp vụ tại thành viên theo quy chế sửa đổi, bổ sung của VSDC Hà Nội, ngày tháng năm
Kính g ửi: Tổng c ông ty Lưu ký và Bù tr ừ Chứng kho án Vi ệt Nam
Căn c ứ c ác Quy ch ế mới ban h ành c ủa Tổng c ông ty Lưu ký và Bù tr ừ Chứng kho án Vi ệt Nam (VSDC), Ch úng tôi đã xây d ựng lại (c ác) quy trình nghi ệp vụ mới tại th ành viên đ ể ph ù h ợp v à đáp ứng y êu c ầu với quy chế …… ban h ành kèm theo Quy ết định số …. ng ày …/…/… c ủa VSDC. (C ác) quy trình m ới gồm:
-
Quy trình đóng, m ở t ài khoản lưu k ý ch ứng kho án
-
Quy trình lưu ký, rút ch ứng kho án
-
Quy trình chuy ển khoản chứng kho án
-
Quy trình chuy ển quyền sở hữu chứng kho án
-
Quy trình th ực hiện quyền
-
Quy trình đăng ký giao d ịch bảo đảm
-
Quy trình thanh toán bù tr ừ giao dịch chứng kho án
…
(Ch ỉ liệt k ê tên các quy trình có thay đ ổi)
Chúng tôi xác nh ận c ác quy trình mà chúng tôi xây d ựng đảm bảo đ áp
ứng được c ác n ội dung theo quy chế mới của VSDC. Ch úng tôi cam k ết chịu tr ách nhi ệm về t ính chính xác, trung th ực đối với c ác n ội dung n êu t ại văn bản này .
Nơi nhận: Như trên;- … NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬTHOẶC NGƯỜI ĐƯỢCỦYQUYỀN(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
| Số hiệu | 36/QĐ-HĐTV |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp – Đầu tư |
| Ngày ban hành | 29/04/2025 |
| Ngày hiệu lực | — |
| Nơi ban hành | Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam |
| Người ký | Nguyễn Sơn |
| Tình trạng | Chưa xác định |