‹ Danh sách văn bản
82/VBHN-BVHTTDL Văn bản hợp nhất Lĩnh vực khác

Văn bản hợp nhất số 82/VBHN-BVHTTDL Thông tư quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

Chưa rõ hiệu lực

# Văn bản hợp nhất số 82/VBHN-BVHTTDL Thông tư quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 82/VBHN-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MẪU VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÂU LẠC BỘ THỂ DỤC THỂ THAO CƠ SỞ

Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở như sau [1].

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Thông tư này quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia tổ chức và hoạt động câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.

3. Câu lạc bộ thể thao được thành lập theo quy định tại Điều 49, Điều 55, Điều 56 Luật Thể dục, thể thao[2] không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

1.[3] Vị trí

a) Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở là tổ chức tự nguyện, được thành lập trên địa bàn xã, phường, đặc khu;

b) Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở chịu sự quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục, thể thao của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Chức năng

Tuyên truyền, vận động những người có cùng sở thích để tự nguyện tổ chức, phổ biến, hướng dẫn hoạt động thể dục, thể thao nhằm thoả mãn nhu cầu rèn luyện thân thể, vui chơi giải trí, nâng cao sức khoẻ, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần và nâng cao thành tích thể thao cho người tập.

3. Nhiệm vụ của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở:

a) Vận động những người có cùng sở thích, tự nguyện tham gia hoạt động thể dục, thể thao;

b) Tổ chức thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc; tăng cường sự hợp tác, giao lưu, nâng cao sự hiểu biết về thể dục, thể thao cho người tập;

c) Tổ chức, tham gia các giải thể thao quần chúng, các hoạt động văn hoá, thể thao ở địa phương, đơn vị;

d) Tuyên truyền, giáo dục, vận động để thành viên câu lạc bộ[4] chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước;

đ) Quản lý và phát triển thành viên câu lạc bộ[5];

e) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

g)[6] Xây dựng quy chế hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện.

Điều 3. Công nhận và giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở[7]

1. Hồ sơ đề nghị công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, gồm:

a) Tờ trình đề nghị công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này);

b) Quy chế hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).

2. Công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

Ban chủ nhiệm câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này). Trường hợp không công nhận thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

3. Trong trường hợp câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở hoạt động trái với quy định của pháp luật thì cơ quan ra quyết định công nhận sẽ quyết định giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. Trường hợp câu lạc bộ thể thao cơ sở tự giải thể thì phải báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.

4. Đối với Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được thành lập, giải thể theo pháp luật về hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hội.

Điều 4. Tổ chức của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

1. Ban chủ nhiệm gồm: Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm do thành viên[8] bầu hoặc chỉ định.

2. Thành viên câu lạc bộ[9].

3. Tên gọi của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở phải phù hợp với nội dung hoạt động và truyền thống của dân tộc.

Điều 5. Hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở

1. Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở hoạt động theo hình thức tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Tài chính của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở gồm:

a) Thu từ đóng góp của thành viên câu lạc bộ[10], tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân;

b) Chi cho các hoạt động của câu lạc bộ được các thành viên câu lạc bộ[11] thống nhất và công khai.

3. Hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở dựa trên chương trình, kế hoạch đã được xây dựng.

Điều 6. Tổ chức thực hiện[12]

1. Cục Thể dục thể thao Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc và kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này.

Điều 7. Điều khoản thi hành[13]

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2012 và thay thế cho Quyết định số 1589/2003/QĐ-UBTDTT ngày 19 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Thể dục thể thao Việt Nam[14]) để xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (đăng Công báo) - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Cổng TTĐT Bộ VHTTDL (để đăng tải); - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải); - Lưu: VT, TDTTVN, (ĐTL).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Hoàng Đạo Cương

Số hiệu82/VBHN-BVHTTDL
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành09/01/2026
Ngày hiệu lực
Nơi ban hànhBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Người ký
Tình trạngChưa xác định

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11
  • Nghị định số 112/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao
  • Nghị định số 185/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
  • ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
  • ↗ Xem bản trên vbpl.vn Trang của Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, nguồn chính thức của văn bản này.