Thông tư 16/2025/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 18/2011/TT-BVHTTDL quy định mẫu về tổ chức hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2025/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 18/2011/TT-BVHTTDL NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH MẪU VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CÂU LẠC BỘ THỂ DỤC THỂ THAO CƠ SỞ
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 2
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Vị trí
a) Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở là tổ chức tự nguyện, được thành lập trên địa bàn xã, phường, đặc khu;
b) Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở chịu sự quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục, thể thao của Ủy ban nhân dân cấp xã.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 như sau:
“g) Xây dựng quy chế hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“ Điều 3. Công nhận và giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
1. Hồ sơ đề nghị công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, gồm:
a) Tờ trình đề nghị công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này);
b) Quy chế hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).
2. Công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
Ban chủ nhiệm câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này). Trường hợp không công nhận thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3. Trong trường hợp câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở hoạt động trái với quy định của pháp luật thì cơ quan ra quyết định công nhận sẽ quyết định giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. Trường hợp câu lạc bộ thể thao cơ sở tự giải thể thì phải báo cáo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận.
4. Đối với Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được thành lập, giải thể theo pháp luật về hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hội.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Cục Thể dục thể thao Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc và kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này.”
Điều 4. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ
1. Bãi bỏ cụm từ “theo pháp luật về hội” tại Điều 1.
2. Thay thế cụm từ “hội viên” bằng cụm từ “thành viên câu lạc bộ” tại điểm d và đ khoản 3 Điều 2; khoản 1 Điều 4, điểm a và b khoản 2 Điều 5.
3. Thay thế cụm từ “hội viên câu lạc bộ” thành cụm từ “thành viên câu lạc bộ” tại khoản 2 Điều 4.
4. Thay thế cụm từ “Tổng cục Thể dục thể thao” bằng cụm từ “Cục Thể dục thể thao Việt Nam” tại Điều 7.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Thể dục thể thao Việt Nam) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Ban hành theo Thông tư số: 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| Mẫu số 01 | Tờ trình đề nghị công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở |
| Mẫu số 02 | Quy chế hoạt động của Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở |
| Mẫu số 03 | Quyết định công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở |
Mẫu số 01: Tờ trình đề nghị công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
| BAN CHỦ NHIỆM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………., ngày tháng năm |
TỜ TRÌNH
Đề nghị công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân (xã/phường/đặc khu) ………….
Căn cứ Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ, chúng tôi xin trân trọng thông báo và kính trình Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu …... (tên xã/phường/đặc khu) xem xét ban hành quyết định công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở như sau:
1. Tên câu lạc bộ: Câu lạc bộ ……………….. (tên đầy đủ của câu lạc bộ)
2. Người đại diện câu lạc bộ
Họ và tên: …………………………..… chức vụ Chủ nhiệm câu lạc bộ.
Số định danh cá nhân: ………………………Số điện thoại ……………
Ngày tháng năm sinh: ………………………………………..………..
Địa chỉ thường trú:……………………………………………………
3. Địa điểm hoạt động chính của Câu lạc bộ:
……………………………………………………………………………
(địa chỉ cụ thể nơi Câu lạc bộ thường xuyên tập luyện/tổ chức hoạt động)
4. Mục đích hoạt động:
- Tạo sân chơi lành mạnh, bổ ích, khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, nâng cao sức khỏe.
- Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng trên địa bàn xã, phường, đặc khu (thôn, tổ dân phố, cơ quan, đơn vị).
- Góp phần xây dựng, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần, đoàn kết trong cộng đồng dân cư (hoặc trong cơ quan, đơn vị).
- Phát hiện và bồi dưỡng các vận động viên năng khiếu thể thao, tham gia các giải đấu phong trào do địa phương, đơn vị và cấp trên tổ chức.
4. Cơ cấu tổ chức:
Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ và các thành viên Câu lạc bộ.
Chúng tôi cam kết Câu lạc bộ hoạt động đúng mục đích, tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật, quy định của địa phương/cơ quan/đơn vị và quy chế hoạt động của Câu lạc bộ.
Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ kính trình Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu …. (tên xã/phường/đặc khu) xem xét ban hành quyết định công nhận và tạo điều kiện để Câu lạc bộ hoạt động đạt được mục đích đề ra.
Trân trọng ./.
|
| TM. BAN CHỦ NHIỆM |
Mẫu số 02: Quy chế hoạt động của Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
| BAN CHỦ NHIỆM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………, ngày …… tháng …… năm 20…… |
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
Câu lạc bộ ………………………………………….……
Điều 1. Tên gọi: Câu lạc bộ …………………………………………...
Điều 2. Mục đích, chức năng, nhiệm vụ của Câu lạc bộ.
1. Tuyên truyền, vận động những người có cùng sở thích, tổ chức, tập luyện, thi đấu môn ………….……. (tên môn thể thao mà câu lạc bộ thường xuyên luyện tập) nhằm thỏa mãn nhu cầu rèn luyện, vui chơi giải trí, nâng cao sức khỏe, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần và nâng cao thành tích thể thao góp phần từng bước phát triển phong trào TDTT nói chung và môn ……….... (tên môn thể thao mà câu lạc bộ thường xuyên luyện tập) nói riêng tại địa phương/cơ quan/đơn vị.
2. Thường xuyên hướng dẫn tập luyện, tổ chức các cuộc thi đấu giao lưu trong nội bộ Câu lạc bộ và phối hợp với các tổ chức, Câu lạc bộ liên quan tổ chức các cuộc thi đấu giao hữu với các Câu lạc bộ khác, tham gia tích cực các giải thi đấu góp phần thúc đẩy phong trào thể dục thể thao của địa phương/cơ quan/đơn vị, cũng như của tỉnh ngày càng phát triển mạnh mẽ. Câu lạc bộ hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản dưới sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục thể thao của Ủy ban nhân dân ……….……. (tên xã, phường, đặc khu).
Điều 3. Tổ chức của Câu lạc bộ gồm Ban Chủ nhiệm và các thành viên câu lạc bộ
1. Ban Chủ nhiệm do Hội nghị toàn thể Câu lạc bộ bầu ra theo nhiệm kỳ ……...
2. Ban Chủ nhiệm gồm 01 Chủ nhiệm và ….. Phó Chủ nhiệm và các thành viên.
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chủ nhiệm.
1. Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Câu lạc bộ.
2. Quyết định chương trình và kế hoạch hoạt động của Câu lạc bộ.
3. Quản lý tài chính về các khoản thu, chi đảm bảo đúng nguyên tắc.
4. Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật cũng như việc kết nạp thành viên mới.
Điều 5. Điều kiện và tiêu chuẩn của thành viên Câu lạc bộ
1. Thành viên Câu lạc bộ là công dân Việt Nam hiện đang sinh sống, làm việc trên địa bàn xã/phường/đặc khu, yêu thích hoạt động thể dục thể thao, tán thành Quy chế hoạt động của câu lạc bộ, không phân biệt tuổi tác, giới tính và tự nguyện tham gia hoạt động trong Câu lạc bộ.
2. Việc kết nạp thành viên Câu lạc bộ do Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ xem xét, quyết định.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Câu lạc bộ.
1. Được tham gia mọi hoạt động của câu lạc bộ, có quyền thảo luận, biểu quyết Quy chế, Kế hoạch hoạt động của Câu lạc bộ, có quyền ứng cử, đề cử và bầu Ban Chủ nhiệm.
2. Chấp hành tốt Quy chế hoạt động của Câu lạc bộ và các quy định của chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị.
3. Đóng góp các khoản thu đầy đủ và đúng quy định.
Điều 7. Tài chính của Câu lạc bộ.
1. Các khoản thu của Câu lạc bộ.
a) Quỹ do thành viên Câu lạc bộ tự nguyện đóng khi gia nhập câu lạc bộ;
b) Quỹ sinh hoạt tháng do thành viên Câu lạc bộ đóng góp hàng tháng;
c) Nguồn tài trợ, hỗ trợ hợp pháp của các cá nhân và tổ chức (nếu có).
2. Các khoản chi của Câu lạc bộ.
a) Chi cho các hoạt động chuyên môn của Câu lạc bộ và có sự thống nhất của tập thể.
b) Các khoản chi khác để bảo đảm quyền lợi của thành viên Câu lạc bộ.
Điều 8. Khen thưởng và kỷ luật.
1. Các thành viên có đóng góp tích cực cho Câu lạc bộ được ghi nhận trong quá trình tham gia hoạt động sẽ được đề nghị biểu dương, khen thưởng tuỳ theo thành tích của mình.
2. Các thành viên có những khuyết điểm trong hoạt động, tuỳ theo mức độ sẽ bị kỷ luật theo quy định của Câu lạc bộ.
Điều 9. Điều khoản thi hành.
Quy chế này đã được tập thể các thành viên Câu lạc bộ biểu quyết thông qua ngày ….… tháng …... năm ………
Hiệu lực thi hành: Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì Ban Chủ nhiệm sẽ thống nhất lấy ý kiến tập thể của Câu lạc bộ.
|
| TM. BAN CHỦ NHIỆM |
Mẫu số 03: Quyết định công nhận Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /QĐ-UBND | …………(2), ngày … tháng …… năm 20….… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận Câu lạc bộ (3)…………………………………
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …………………. (1)
Căn cứ …………………………………………………………………………….;
Căn cứ Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ hồ sơ đề nghị thành lập Câu lạc bộ (3)………………………………..;
Theo đề nghị của ………………………………………………………………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận Câu lạc bộ (3)………………… do ông, (bà) ……….. làm chủ nhiệm.
Điều 2. Câu lạc bộ (3)………………………………. có trách nhiệm tổ chức hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và quy chế hoạt động của Câu lạc bộ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Ban Chủ nhiệm và các thành viên Câu lạc bộ (3)…………………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| T/M ỦY BAN NHÂN DÂN |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
(2) Địa danh.
(3) Tên câu lạc bộ.
| Số hiệu | 16/2025/TT-BVHTTDL |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 15/02/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Nguyễn Văn Hùng |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Ngày 01 tháng 12 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL quy định mẫu về tổ chức hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. Văn bản này tập trung cải cách quy trình hành chính, làm rõ vị trí pháp lý, chuẩn hóa hồ sơ, thủ tục công nhận, giải thể cũng như phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước đối với mô hình câu lạc bộ thể thao ở cấp cơ sở. Thông tư này áp dụng đối với các câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu, các cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao từ trung ương đến địa phương, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thể dục thể thao quần chúng trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Vị trí pháp lý và nguyên tắc hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được xác định là tổ chức tự nguyện, được thành lập và hoạt động trên địa bàn xã, phường, đặc khu nhằm đáp ứng nhu cầu tập luyện, biểu diễn và thi đấu thể thao của người dân. Về mặt quản lý hành chính và chuyên môn, câu lạc bộ chịu sự quản lý trực tiếp và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục, thể thao của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi câu lạc bộ hoạt động. Ban chủ nhiệm câu lạc bộ có trách nhiệm xây dựng quy chế hoạt động phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quy chế đó. Quy trình, thủ tục công nhận và giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở Hồ sơ đề nghị công nhận: Ban chủ nhiệm câu lạc bộ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: Tờ trình đề nghị công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục) và Quy chế hoạt động của câu lạc bộ (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục). Phương thức nộp hồ sơ: Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục). Trường hợp từ chối công nhận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cụ thể. Thủ tục giải thể: Trong trường hợp câu lạc bộ hoạt động vi phạm pháp luật, cơ quan đã ra quyết định công nhận (Ủy ban nhân dân cấp xã) sẽ ban hành quyết định giải thể. Đối với trường hợp câu lạc bộ tự nguyện giải thể, Ban chủ nhiệm phải báo cáo bằng văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét, ra quyết định giải thể theo quy định. Trường hợp đặc thù: Đối với các câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được thành lập hoặc giải thể theo quy định của pháp luật về hội thì sẽ áp dụng trực tiếp các quy định pháp luật về hội hiện hành thay vì quy trình nêu trên. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan quản lý Cục Thể dục thể thao Việt Nam: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc hướng dẫn, theo dõi, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này trên phạm vi cả nước. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch / Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc, phổ biến và tiến hành kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương trong việc chấp hành các quy định của Thông tư. Sửa đổi, thay thế và bãi bỏ một số thuật ngữ pháp lý Bãi bỏ hoàn toàn cụm từ “theo pháp luật về hội” tại Điều 1 của Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL để mở rộng phạm vi áp dụng cho các mô hình câu lạc bộ tự nguyện không nhất thiết phải đăng ký dưới hình thức hội. Thống nhất thay thế cụm từ “hội viên” và “hội viên câu lạc bộ” bằng cụm từ “thành viên câu lạc bộ” tại các điều khoản liên quan nhằm bảo đảm tính chính xác, phù hợp với tính chất hoạt động tự nguyện của câu lạc bộ cơ sở. Thay thế cụm từ “Tổng cục Thể dục thể thao” bằng cụm từ “Cục Thể dục thể thao Việt Nam” tại Điều 7 để phù hợp với cơ cấu tổ chức mới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Quy chuẩn mẫu quyết định công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở Thông tư ban hành kèm theo Mẫu số 03 quy định chi tiết về cấu trúc và nội dung của Quyết định công nhận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành. Quyết định phải nêu rõ tên câu lạc bộ, người giữ chức vụ Chủ nhiệm câu lạc bộ, trách nhiệm hoạt động theo đúng pháp luật và quy chế đã phê duyệt. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các ban, ngành cấp xã có liên quan, Ban Chủ nhiệm và toàn thể các thành viên của câu lạc bộ. Hiệu lực thi hành Thông tư số 16/2025/TT-BVHTTDL chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026 . Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (thông qua Cục Thể dục thể thao Việt Nam) để tổng hợp, nghiên cứu và xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
- Quyết định 898/QĐ-BGDĐT năm 2023 về tài liệu hướng dẫn Xây dựng mô hình Câu lạc bộ thể thao trong trường Trung học cơ sở do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Quyết định 1648/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Đề án nhân rộng câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau đến năm 2035 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 3764/QĐ-BVHTTDL phê duyệt Kế hoạch xây dựng, nhân rộng mô hình câu lạc bộ hoạt động văn hóa văn nghệ nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống trong xây dựng nông thôn mới - Năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Thông tư 23/2025/TT-BVHTTDL quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Thông tư 18/2011/TT-BVHTTDL quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Luật Thể dục, Thể thao 2006
- Nghị định 112/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thể dục, thể thao
- Luật Thể dục, thể thao sửa đổi 2018
- Nghị định 43/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch