‹ Danh sách văn bản
TCVNISO19142:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Hợp đồng – Thương mại

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19142:2025 (ISO 19142:2010) về Thông tin địa lý - Dịch vụ đối tượng địa lý trên web

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN ISO 19142:2025
ISO 19142:2010

THÔNG TIN ĐỊA LÝ - DỊCH VỤ ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN WEB

Geographic information - Web Feature Service

 

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1 Phạm vi áp dụng

2 Sự phù hợp

3 Tài liệu viện dẫn

4 Thuật ngữ và định nghĩa

5 Quy ước

5.1 Ký hiệu và chữ viết tắt

5.2 Cách sử dụng các ví dụ

5.3 Lược đồ XML

5.4 Ký hiệu UML

5.4.1 Sơ đồ lớp

5.4.2 Ký hiệu máy trạng thái

6 Phần tdịch vụ cơ bản

6.1 Giới thiệu

6.2 Thống nhất đánh số phiên bản

6.2.1 Hình thức và giá trị của số phiên bản

6.2.2 Xuất hiện trong siêu dữ liệu dịch vụ và trong các yêu cầu

6.2.3 Thống nhất số phiên bản

6.2.4 Mã hóa yêu cầu

6.2.5 Quy tắc mã hóa tham số KVP

6.3 Không gian tên

6.4 Ràng buộc dịch vụ

7 Phần tử chung

7.1 Mã hóa các đối tượng địa lý

7.2 Định danh tài nguyên

7.2.1 Gán định danh tài nguyên

7.2.2 Mã hóa định danh tài nguyên

7.2.3 Nhận dạng phiên bản

7.3 Tài liệu tham chiếu đặc tính

7.3.1 Tập con XPath

7.3.2 Hàm truy cập

7.4 Mã hóa biểu thức điều kiện

7.5 Báo cáo ngoại lệ

7.6 Thông số yêu cầu chung

7.6.1 Giới thiệu

7.6.2 Loại yêu cầu cơ sở

7.6.3 Các tham số trình bày tiêu chuẩn

7.6.4 Các tham số phân giải tiêu chuẩn

7.6.5 Các thông số đầu vào tiêu chuẩn

7.6.6 Các từ khóa phổ biến bổ sung cho các yêu cầu được mã hóa KVP

7.7 Các tham số phản hồi tiêu chuẩn

7.7.1 Ngữ nghĩa tham số

7.7.2 Mã hóa XML

7.7.3 Mã hóa KVP

7.7.4 Thảo luận tham số

7.8 Sử dụng thuộc tính schemaLocation.

7.9 Biểu thức truy vấn

7.9.1 Giới thiệu

7.9.2 Biểu thức truy vấn tùy chỉnh

7.9.3 Biểu thức truy vấn được lưu trữ

8 Thao tác GetCapabilities

8.1 Giới thiệu

8.2 Lời yêu cầu

8.2.1 Ngữ nghĩa yêu cầu

8.2.2 Mã hóa XML

8.2.3 Mã hóa KVP

8.3 Phản hồi

8.3.1 Ngữ nghĩa phản hồi

8.3.2 Mã hóa XML

8.3.3 Tài liệu năng lực

8.3.4 Phần FeatureTypeList

8.3.5 Miền tham số và ràng buộc

8.4 Các điểm mở rộng

8.5 Ngoại lệ

9 Thao tác DescriptionFeatureType

9.1 Giới thiệu

9.2 Yêu cầu

9.2.1 Yêu cầu ngữ nghĩa

Số hiệuTCVNISO19142:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcHợp đồng – Thương mại
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19142:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 19142:2010) về Thông tin địa lý - Dịch vụ đối tượng địa lý trên web quy định các yêu cầu kỹ thuật, cấu trúc dữ liệu và giao thức truyền thông đối với dịch vụ đối tượng địa lý trên web (WFS). Tiêu chuẩn này thiết lập các quy tắc chuẩn hóa nhằm cho phép người dùng truy cập, truy vấn, cập nhật và quản lý dữ liệu không gian địa lý thông qua môi trường internet một cách thống nhất và hiệu quả. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, vận hành, cung cấp hoặc sử dụng các dịch vụ thông tin địa lý trên nền tảng web. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các nhà phát triển phần mềm bản đồ, các đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu đất đai, môi trường, quy hoạch đô thị và các hệ thống thông tin địa lý (GIS) có nhu cầu trao đổi dữ liệu không gian theo chuẩn quốc tế. Cấu trúc tài liệu XML và báo cáo ngoại lệ dịch vụ Tài liệu XML cơ bản chứa các phần tử con, thuộc tính và dữ liệu ký tự để định nghĩa các đối tượng địa lý. Phần tử ows:ExceptionReport được sử dụng để báo cáo các ngoại lệ xử lý trong dịch vụ WFS. Phần tử này có thể chứa một hoặc nhiều ngoại lệ được chỉ định cụ thể qua phần tử ows:Exception . Thuộc tính phiên bản (version) bắt buộc của báo cáo ngoại lệ phải có giá trị cố định là "2.0.0". Thuộc tính ngôn ngữ (language) là tùy chọn, dùng để chỉ ra ngôn ngữ hiển thị thông báo lỗi, với danh sách mã ngôn ngữ được xác định theo tiêu chuẩn IETF RFC 4646. Yêu cầu truy vấn và mô tả năng lực dịch vụ (GetCapabilities) Phần tử wfs:Query kế thừa loại biểu thức truy vấn đặc biệt từ fes:AbstractAdhocQueryExpressionType (theo ISO 19143:2010) và bao gồm tham số bắt buộc typeNames để xác định các loại đối tượng địa lý cần truy vấn. Phần tử gốc của phản hồi đối với yêu cầu GetCapabilities là wfs:WFS:Capabilities . Tài liệu này cho phép máy chủ tham chiếu đến tài liệu WSDL tùy chọn mô tả các thao tác dịch vụ, hỗ trợ đắc lực cho các công cụ tích hợp hệ thống tự động. Phần tử wfs:FeatureTypeList chứa danh sách các loại đối tượng địa lý được phân loại nhóm phụ từ gml:AbstractFeatureType do dịch vụ cung cấp, kèm theo siêu dữ liệu chi tiết cho từng loại đối tượng trong phần tử wfs:FeatureType . Phần tử ows:Keywords cung cấp các từ khóa ngắn gọn nhằm hỗ trợ tối ưu hóa việc tìm kiếm danh mục dữ liệu địa lý. Hệ tham chiếu tọa độ (CRS) và định dạng đầu ra Phần tử wfs:DefaultCRS xác định hệ tham chiếu tọa độ mặc định được sử dụng để thể hiện trạng thái không gian của đối tượng địa lý khi không có yêu cầu cụ thể. CRS này được mã hóa dưới dạng URL theo định nghĩa URN của OGC (OGC 07-092r2). Nếu hệ tọa độ mặc định khác với hệ tọa độ lưu trữ nội bộ, dịch vụ WFS phải tự động thực hiện chuyển đổi và đảm bảo độ chính xác của dữ liệu. Phần tử wfs:OtherCRS khai báo các hệ tham chiếu tọa độ bổ sung mà dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi qua lại với hệ tọa độ lưu trữ nội bộ. Phần tử wfs:NoCRS được áp dụng riêng cho các loại đối tượng địa lý không có thuộc tính không gian (không mang ý nghĩa hệ tọa độ không xác định). Phần tử wfs:OutputFormats liệt kê danh sách các loại MIME chỉ ra các định dạng đầu ra được hỗ trợ cho từng loại đối tượng địa lý. Phần tử ows:WGS84BoundingBox xác định phạm vi địa lý của dữ liệu bằng tọa độ hộp bao (vĩ độ và kinh độ thập phân) theo chuẩn WGS84, giúp ứng dụng khách định vị nhanh khu vực có dữ liệu. Quản lý và thực thi các biểu thức truy vấn lưu trữ Tiêu chuẩn quy định một tập hợp các thao tác tại Mục 14 để quản lý toàn diện các biểu thức truy vấn được lưu trữ sẵn trên hệ thống. Phần tử wfs:QueryExpressionText liệt kê một hoặc nhiều biểu thức truy vấn thành phần sẽ được thực thi khi gọi một truy vấn lưu trữ. Phần tử wfs:DescribeStoredQueries chứa danh sách các mã định danh wfs:StoredQueryid để yêu cầu mô tả chi tiết cấu trúc truy vấn. Phần tử gốc của phản hồi tạo truy vấn lưu trữ là wfs:CreateStoredQuery , chứa thuộc tính "status" để biểu thị trạng thái thành công hay thất bại của thao tác. Phần tử wfs:ValueCollection chứa các phần tử wfs:member biểu thị các giá trị trả về từ thao tác GetPropertyValue , có thể được mã hóa trực tiếp hoặc tham chiếu gián tiếp qua thuộc tính xlink:href thuộc nhóm xlink:simpleLink . Giao dịch dữ liệu (Transaction) và các thao tác cập nhật Yêu cầu giao dịch wfs:Transaction cho phép thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa dữ liệu không gian và có thể chứa thuộc tính xử lý trong wfs:AbstractTransactionAction để gắn thẻ phục vụ xử lý lỗi. Một yêu cầu giao dịch trống vẫn được coi là hợp lệ và được sử dụng để giải phóng các đối tượng địa lý đang bị khóa bằng cách khai báo mã định danh khóa trong thuộc tính LockId và đặt hành động giải phóng là ALL. Thao tác thêm mới ( wfs:Insert ): Dùng để tạo mới các đối tượng địa lý trong kho lưu trữ. Trạng thái ban đầu của đối tượng được thể hiện bằng ngôn ngữ GML (tuân thủ TCVN 12155:2018) và phải xác thực phù hợp với lược đồ ứng dụng GML được tạo bởi thao tác DescribeFeatureType . Thao tác cập nhật ( wfs:Update ): Chứa các phần tử wfs:Property để thay đổi giá trị thuộc tính. Trong đó, wfs:ValueReference chứa đường dẫn XPath trỏ đến thuộc tính cần sửa đổi (tuân thủ ISO 19143:2010), và wfs:Value chứa giá trị thay thế mới (hoặc để trống để gán giá trị NULL nếu lược đồ cho phép). Thao tác xóa ( wfs:Delete ): Dùng để loại bỏ hoàn toàn hoặc ngừng kích hoạt các phiên bản đối tượng địa lý khỏi khả năng truy vấn của các thao tác GetFeature , GetFeatureWithLock và GetPropertyValue . Thao tác đặc biệt ( wfs:Native ): Cho phép thực thi các lệnh hoặc thao tác đặc thù riêng của từng nhà cung cấp công nghệ. Phản hồi giao dịch và cấu trúc thông điệp SOAP Phản hồi đối với yêu cầu giao dịch được trả về qua phần tử wfs:TransactionResponse , bao gồm phần tóm tắt kết quả wfs:TransactionSummary (thống kê tổng số đối tượng được thêm mới, sửa đổi, thay thế hoặc xóa bỏ). Các phần tử kết quả chi tiết bao gồm wfs:InsertResults , wfs:UpdateResults , và wfs:ReplaceResults chứa danh sách các phần tử wfs:Feature kèm theo mã định danh tài nguyên fes:ResourceId (bao gồm thuộc tính định danh mới và thuộc tính oldRid của phiên bản cũ trước khi cập nhật/thay thế). Đối với giao thức truyền thông dựa trên SOAP, phần SOAP Body chỉ được phép chứa duy nhất một phần tử con là yêu cầu hoặc phản hồi được mã hóa XML của dịch vụ đối tượng địa lý (ngoại trừ phản hồi lược đồ XML của thao tác DescribeFeatureType ). Phần tử wsdl:binding trong tài liệu WSDL phải sử dụng Ràng buộc SOAP của WSDL 1.1:2001, đảm bảo các thông điệp được tuần tự hóa (serialize) đúng chuẩn SOAP. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19142:2025 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo các quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật cốt lõi cho việc xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian quốc gia (NSDI) và chuẩn hóa các dịch vụ bản đồ số tại Việt Nam.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12263:2018 về Thông tin địa lý - Tài liệu ngữ cảnh bản đồ trên nền web
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12264:2018 về Thông tin địa lý - Dịch vụ vùng dữ liệu trên nền web
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12265:2018 (ISO 6709:2008) về Thông tin địa lý - Biểu diễn vị trí điểm địa lý bằng tọa độ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12155:2018 (ISO 19136:2007) về Thông tin địa lý - Khuôn thức trao đổi dữ liệu địa lý
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12266:2018 (ISO 19128:2005) về Thông tin địa lý - Giao diện máy chủ bản đồ trên nền web
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19109:2018 (ISO 19109:2005) về Thông tin địa lý - Quy tắc lược đồ ứng dụng