Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14083:2025 (ISO 14083:2023) về Khí nhà kính - Định lượng và báo cáo phát thải khí nhà kính phát sinh từ hoạt động chuỗi vận chuyển
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO 14083:2025
ISO 14083:2023
KHÍ NHÀ KÍNH - ĐỊNH LƯỢNG VÀ BÁO CÁO PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA CHUỖI VẬN CHUYỂN
Greenhouse gases - Quantification and reporting of greenhouse gas emissions arising from transport chain operations
Lời nói đầu
TCVN ISO 14083:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 14083:2023;
TCVN ISO 14083:2025 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 207 Quản lý môi trường biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này cung cấp các yêu cầu và hướng dẫn về định lượng và báo cáo phát thải khí nhà kính (KNK) cho các chuỗi vận chuyển hành khách và hàng hóa.
Tiêu chuẩn này cung cấp phép tính cùng với báo cáo liên quan cần thiết. Tiêu chuẩn chỉ rõ cách lấy dữ liệu làm đầu vào cho phép tính, có tính đến việc các vận hành vận chuyển đa dạng, từ các tổ chức đa quốc gia vận hành nhiều phương thức vận chuyển để cung cấp dịch vụ vận chuyển trên toàn cầu, cho đến các nhà khai thác địa phương nhỏ cung cấp dịch vụ đơn giản cho một người dùng đơn lẻ; do đó, tiêu chuẩn này đưa ra một cấu trúc để có thể áp dụng rộng rãi. Để đảm bảo rằng các giá trị về phát thải KNK phát sinh từ vận hành của phương tiện và đầu mối trung chuyển và cung cấp năng lượng liên quan được xem xét, tiêu chuẩn này tính đến phát thải KNK liên quan đến sản xuất và phân phối năng lượng (bao gồm, ví dụ, sản xuất và phân phối chất mang năng lượng dạng lỏng hoặc việc truyền tải điện lưới). Do đó, kết quả tính toán có thể cho phép so sánh nhất quán các chất mang năng lượng khác nhau có thể có của các nhà khai thác dịch vụ vận chuyển, người dùng và bất kỳ bên nào khác quan tâm. Kết quả tính toán chỉ có thể so sánh trực tiếp nếu tất cả các tùy chọn đều nhất quán nội bộ.
Tiêu chuẩn này bao gồm tất cả các phương thức vận chuyển (đường bộ, đường thủy hoặc đường hàng không, bất kể phương tiện vận chuyển nào, tức là tàu, xe hoặc đường ống) và bao gồm phát thải KNK vận hành từ các đầu mối trung chuyển nơi chúng tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển hàng hóa hoặc hành khách từ một thành phần chuỗi vận chuyển sang thành phần tiếp theo. Tiêu chuẩn này tính đến vận hành của các chuyến đi trống cần thiết cho việc vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách tiếp theo. Tiêu chuẩn này được áp dụng ở tất cả các giai đoạn trong toàn bộ chuỗi vận chuyển (xem thêm các ví dụ minh họa trong Hình 1 và Hình 2).
Hình 1 cung cấp một ví dụ minh họa về chuỗi vận chuyển hàng hóa từ điểm hàng hóa rời khỏi điểm sản xuất hoặc chuyển đổi cuối cùng (A, người gửi hàng) đến điểm hàng hóa đến vận hành không vận chuyển đầu tiên liên quan đến vận chuyển (B, người nhận hàng). Chuỗi vận chuyển này bao gồm năm thành phần chuỗi vận chuyển (TCE), phát thải KNK của các yếu tố này được tính riêng. TCE đầu tiên và cuối cùng (TCE 1, TCE 5) đại diện cho các dịch vụ đường bộ (C) bao gồm vận chuyển trước và vận chuyển tiếp theo; TCE 2 đến TCE 4 đại diện cho dịch vụ vận chuyển đường sắt (D) bao gồm các vận hành tại nhà ga đường bộ/đường sắt (TCE 2, TCE 4) và toa xe chính bằng vận chuyển đường sắt (TCE 3).
Hình 2 cung cấp một ví dụ minh họa về chuỗi vận chuyển hành khách từ điểm hành khách rời khỏi địa điểm khởi hành A đến điểm đến B. Chuỗi vận chuyển này bao gồm các TCE, trong đó phát thải KNK của chúng được tính riêng. TCE đầu tiên (TCE 1) đại diện cho việc vận chuyển hành khách từ nhà đến sân bay bằng ô tô riêng (C); TCE 2 đến TCE 4 đại diện cho dịch vụ hàng không (D) bao gồm các vận hành nhà ga hành khách dành cho hành khách và hành lý (TCE 2, TCE 4) và toa xe chính bằng máy bay (TCE 3). Toa xe tiếp theo được đại diện bởi TCE 5 đại diện dịch vụ đưa đón nhanh bằng đường sắt (E).
CHÚ GIẢI:
| A | người gửi hàng | C | dịch vụ đường bộ |
| B | người nhận hàng | D |
| Số hiệu | TCVNISO14083:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14083:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14083:2023) về Khí nhà kính - Định lượng và báo cáo phát thải khí nhà kính phát sinh từ hoạt động chuỗi vận chuyển là văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng thiết lập các quy tắc chung nhằm chuẩn hóa việc đo lường, tính toán và công bố thông tin về lượng phát thải khí nhà kính (KNK) trong toàn bộ chuỗi cung ứng vận tải và logistics. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với toàn bộ các hoạt động vận tải hàng hóa và hành khách. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các doanh nghiệp vận tải, các đơn vị cung cấp dịch vụ logistics, các nhà quản lý và điều hành đầu mối trung chuyển hậu cần, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi vận chuyển có nhu cầu định lượng và báo cáo phát thải KNK. Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn dựa trên các điều khoản đầu - Phân đoạn và cấu trúc chuỗi vận chuyển Chuỗi vận chuyển được chia nhỏ thành các phần cụ thể (phân đoạn chuỗi vận chuyển). Trong đó, hàng hóa hoặc một nhóm hành khách được vận chuyển bởi một phương tiện đơn lẻ hoặc đi qua một đầu mối trung chuyển đơn lẻ. Việc phân chia này giúp các tổ chức dễ dàng định vị, bóc tách và đo lường chính xác lượng phát thải phát sinh tại từng chặng cụ thể, tránh việc tính trùng hoặc bỏ sót lượng phát thải trong toàn bộ chuỗi hành trình. - Quy định về phát thải từ bao bì vận chuyển Phần quy phạm của tiêu chuẩn quy định rõ việc tính toán lượng phát thải KNK phải bao gồm cả lượng phát thải phát sinh từ khối lượng bổ sung của bao bì vận chuyển cần thiết trong quá trình vận tải. Lượng phát thải này được xác định gián tiếp thông qua mức tiêu thụ nhiên liệu tăng thêm của phương tiện vận chuyển khi phải chuyên chở thêm phần khối lượng bao bì này. - Trách nhiệm và hoạt động tại các đầu mối trung chuyển hậu cần Tại các đầu mối trung chuyển hậu cần, tiêu chuẩn tập trung vào các hoạt động cốt lõi có ảnh hưởng đến phát thải KNK bao gồm: hợp nhất các chuyến hàng (gom hàng), thay đổi đặc điểm vật lý của hàng hóa thông qua việc chọn đơn hàng, tùy chỉnh hoặc thực hiện quá trình đóng gói hoặc đóng gói lại. Các nhà điều hành đầu mối trung chuyển chịu trách nhiệm chuẩn bị cho các hoạt động vận chuyển tiếp theo. Tiêu chuẩn cung cấp phương pháp luận giúp họ định lượng phát thải KNK liên quan đến trách nhiệm vận hành này, đồng thời đánh giá tác động từ việc lựa chọn và sử dụng bao bì vận chuyển để đưa ra các giải pháp giảm thiểu phát thải hiệu quả. Hiệu lực thi hành Do các thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành và ngày áp dụng cụ thể chưa được cập nhật chi tiết trong tài liệu gốc, hiệu lực thi hành của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14083:2025 sẽ tuân thủ theo quyết định công bố chính thức của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14287:2024 về Phương pháp xác định sinh khối và trữ lượng các-bon rừng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14066:2025 (ISO 14066:2023) về Thông tin môi trường - Yêu cầu năng lực đối với đoàn xác nhận giá trị sử dụng và đoàn kiểm tra xác nhận thông tin môi trường
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14273:2024 về Giảm phát thải khí nhà kính - Chế độ tưới tiết kiệm nước cho lúa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14458:2025 (IEC/TR 62725:2013) về Phân tích các phương pháp luận định lượng phát thải khí nhà kính dùng cho các sản phẩm và hệ thống điện, điện tử
- Công ước khung về thay đổi khí hậu của Liên hợp quốc
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14040:2009 (ISO 14040:2006) về Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Nguyên tắc và khuôn khổ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14044:2011 (ISO 14044:2006) về Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14021:2017 (ISO 14021:2016) về Nhãn môi trường và công bố về môi trường - Tự công bố về môi trường (Ghi nhãn môi trường kiểu II)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50001:2019 (ISO 50001:2018) về Hệ thống quản lý năng lượng - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13200:2020 (BS EN 14943:2005) về Dịch vụ vận tải - Logistics - Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14067:2020 về Khí nhà kính - Dấu vết cacbon của sản phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn định lượng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017) về Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Đánh giá hiệu quả năng lượng tổng thể của tòa nhà - Phần 1: Khung tổng quát và các quy trình
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-1:2025 (ISO 14064-1:2018) về Khí nhà kính - Phần 1: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn định lượng và báo cáo các phát thải và loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ tổ chức
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-2:2025 (ISO 14064-2:2019) về Khí nhà kính - Phần 2: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn để định lượng, giám sát và báo cáo giảm phát thải hoặc tăng cường loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ dự án
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-3:2025 (ISO 14064-3:2019) về Khí nhà kính - Phần 3: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng các tuyên bố khí nhà kính
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14065:2025 (ISO 14065:2020) về Các nguyên tắc chung và yêu cầu đối với các tổ chức xác nhận giá trị sử dụng và kiểm tra xác nhận thông tin môi trường