‹ Danh sách văn bản
TCVN9994:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Đất đai – Xây dựng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2024 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9994:2024

QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI RAU QUẢ TƯƠI

Code of hygienic practice for fresh fruits and vegetables

Lời nói đầu

TCVN 9994:2024 thay thế TCVN 9994:2013;

TCVN 9994:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CXC 53-2003 (soát xét năm 2017) Code of hygienic practice for fresh fruits and vegetables;

TCVN 9994:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Lời giới thiệu

Nghiên cứu khoa học trong các thập kỷ gần đây cho thấy rằng chế độ ăn uống nhiều rau quả sẽ có tác dụng tốt cho sức khỏe. Việc thừa nhận tầm quan trọng của quá trình tiêu thụ thường xuyên các loại rau quả tươi, cùng với sự gia tăng đáng kể các loại rau quả có sẵn trên thị trường toàn cầu, đã góp phần tăng mức tiêu thụ rau quả tươi trong hai thập kỷ qua. Tuy nhiên, hiện nay ngày càng có nhiều báo cáo về các bệnh do thực phẩm gây ra liên quan đến rau quả tươi đã làm tăng mối quan tâm của các cơ quan y tế công cộng và người tiêu dùng về tính an toàn của các sản phẩm này.

Các bệnh về vi sinh vật liên quan đến rau quả tươi bao gồm: Salmonella spp., Shigella spp., Campylobacter, các chủng Escherichia coli gây bệnh, Listeria monocytogenes, Yersinia pseudotuberculosis, norovirus, virus viêm gan A và các ký sinh trùng như Cyclospora cayetanensis, Giardia lambiliaCryptosporidium parvum.

Tiêu chuẩn này đưa ra các biện pháp Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và Thực hành vệ sinh tốt (GHP) giúp kiểm soát các mối nguy về vật lý, hóa học và vi sinh vật liên quan đến tất cả các công đoạn của quá trình chế biến rau quả tươi từ khâu sản xuất ban đầu đến khâu tiêu thụ. Đặc biệt chú ý đến việc giảm thiểu các mối nguy vi sinh vật. Tiêu chuẩn này đưa ra các khuyến cáo chung cho phép áp dụng thống nhất mà không đưa ra các khuyến cáo chi tiết về hoạt động nông nghiệp, cách vận hành hoặc các loại hàng hóa cụ thể.

Ngành công nghiệp rau quả tươi rất phức tạp. Rau quả tươi được chế biến và bao gói trong các điều kiện môi trường nghiêm ngặt. Thực tế, một số quy định trong tiêu chuẩn này có thể khó thực hiện các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ và ở những nơi sản xuất nông nghiệp truyền thống. Do đó, tiêu chuẩn này rất cần thiết để thực hiện các hệ thống kiểm soát khác nhau và phòng ngừa ô nhiễm đối với các nhóm sản phẩm hàng hóa khác nhau.

TCVN 9994:2024 so với CXC 53-2003 (soát xét năm 2017) có thay đổi về biên tập cụ thể như sau:

CXC 53-2003 (soát xét năm 2017)

TCVN 9994:2024

Introduction

Lời giới thiệu

1. Objectives of the code

2. Scope, use and definitions

 

2.1  Scope

1  Phạm vi áp dụng

2.2  Use

-

2  Tài liệu viện dẫn

2.3  Definitions

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Số hiệuTCVN9994:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2024 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi đưa ra các hướng dẫn và quy tắc thực hành vệ sinh nhằm kiểm soát an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm rau quả tươi trong suốt quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh rau quả tươi, đặc biệt tập trung vào các quy trình xử lý, chế biến các sản phẩm rau quả tươi, cắt sẵn và ăn liền. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng rau quả tươi nhằm đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Mục tiêu chính của quy phạm thực hành vệ sinh (GHP) Xác định Thực hành vệ sinh tốt (GHP): Tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình và áp dụng các quy phạm thực hành vệ sinh tốt nhằm hỗ trợ kiểm soát hiệu quả các mối nguy hại trong quá trình chế biến rau quả tươi, cắt sẵn và ăn liền. Kiểm soát đa dạng các mối nguy: Đưa ra các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát chặt chẽ đối với ba nhóm mối nguy chính bao gồm mối nguy vi sinh, mối nguy vật lý và mối nguy hóa học phát sinh trong chuỗi chế biến. Ưu tiên giảm thiểu mối nguy vi sinh vật: Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc cần đặc biệt chú ý đến việc giảm thiểu tối đa các mối nguy vi sinh vật, do đây là tác nhân dễ gây ô nhiễm và ảnh hưởng trực tiếp, nhanh chóng đến sức khỏe người tiêu dùng đối với các sản phẩm ăn liền không qua xử lý nhiệt. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4) Thiết lập các nguyên tắc chung về vệ sinh đối với nguyên liệu rau quả tươi đầu vào trước khi đưa vào chế biến sâu hoặc cắt sẵn. Quy định các yêu cầu cơ bản về nhà xưởng, trang thiết bị dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm nhằm ngăn ngừa nhiễm chéo giữa các công đoạn. Định hướng kiểm soát nguồn nước sử dụng trong quá trình rửa, chế biến và đá làm mát dùng cho rau quả tươi để đảm bảo không truyền nhiễm vi sinh vật có hại. Hiệu lực thi hành Hiện tại, thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành và ngày áp dụng cụ thể của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2024 chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, đây là bộ tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị áp dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp sản xuất và chế biến rau quả tại Việt Nam để nâng cao tiêu chuẩn chất lượng phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10924:2015 (ISO 9719:1995) về Rau ăn củ - Bảo quản và vận chuyển lạnh
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12363:2018 (ISO 18744:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và đếm Cryptosporidium và Giardia trong rau tươi ăn lá và quả mọng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14231:2024 (ISO 24220:2020) về Rau muối chua - Các yêu cầu và phương pháp thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14426:2025 (ASEAN STAN 24:2011) về Ớt ngọt quả tươi
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9778:2013 (CAC/GL 61-2007, SỬA ĐỔI 2009) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát Listeria onocytogenes trong thực phẩm
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10167:2013 (CAC/RCP 47-2001) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với vận chuyển thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9771:2013 (CAC/RCP 8-1976, Rev. 3-2008) về Quy phạm thực hành đối với chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10168:2013 (CAC/RCP 49-2001) về Quy phạm thực hành về các biện pháp trực tiếp tại nguồn để giảm thiểu nhiễm bẩn hóa chất vào thực phẩm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11430:2016 về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát virus trong thực phẩm
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12379:2018 về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát ký sinh trùng từ thực phẩm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12378:2018 về Hướng dẫn phân tích nguy cơ của kháng kháng sinh từ thực phẩm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2023 về Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm