Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9401:2024 về Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GNSS trong trắc địa công trình
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9401:2024
KỸ THUẬT ĐO VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU GNSS TRONG TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH
Measuring and processing techniques for GNSS data in engineering survey
Lời nói đầu
TCVN 9401:2024 thay thế TCVN 9401:2012.
TCVN 9401:2024 do Viện Khoa học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KỸ THUẬT ĐO VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU GNSS TRONG TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH
Measuring and processing techniques for GNSS data in engineering survey
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về việc đo và xử lý số liệu GNSS khi thành lập lưới khảo sát công trình, lưới khống chế mặt bằng phục vụ thi công công trình, lưới quan trắc chuyển dịch ngang công trình, chuyển điểm thiết kế ra thực địa và trong công tác đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn phục vụ thiết kế công trình xây dựng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9398, Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung;
TCVN 9399, Nhà và công trình xây dựng -Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Công nghệ GNSS (global navigation sattelite system - GNSS)
Công nghệ định vị, dẫn đường bằng hệ thống vệ tinh toàn cầu (tên dùng chung cho tất cả các hệ thống định vị toàn cầu sử dụng vệ tinh).
3.2
Công nghệ đo GNSS tĩnh (static
| Số hiệu | TCVN9401:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9401:2024 về Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GNSS trong trắc địa công trình quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp đo và quy trình xử lý số liệu bằng công nghệ định vị vệ tinh toàn cầu (GNSS) nhằm thiết lập hệ thống lưới khống chế trắc địa phục vụ cho công tác khảo sát, thiết kế, thi công và quan trắc biến dạng các công trình xây dựng. Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, khảo sát xây dựng và trắc địa công trình tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ quy trình từ khâu thiết kế phương án kỹ thuật, công tác đo ngoại nghiệp, xử lý số liệu nội nghiệp cho đến công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm lưới khống chế tọa độ bằng công nghệ GNSS. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Điều 1: Phạm vi áp dụng Quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp đo và quy trình xử lý số liệu GNSS (bao gồm các hệ thống định vị vệ tinh như GPS, GLONASS, Galileo, BeiDou...) trong trắc địa công trình. Áp dụng cho việc xây dựng lưới khống chế tọa độ các cấp hạng khác nhau, từ lưới khống chế cơ sở đến lưới khống chế đo vẽ, phục vụ cho mọi giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình. Điều 2: Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về đo đạc bản đồ, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho việc đo đạc và xử lý số liệu GNSS: GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu, cung cấp dịch vụ định vị, dẫn đường và đo thời gian trên phạm vi toàn cầu. Đo tĩnh (Static measurement): Phương pháp đo định vị tương đối sử dụng tối thiểu hai máy thu GNSS đặt cố định tại các điểm trong một khoảng thời gian nhất định để đạt độ chính xác cao nhất. Đo động thời gian thực (RTK - Real-Time Kinematic): Phương pháp xác định tọa độ điểm đo ngay trong quá trình đo nhờ việc truyền dữ liệu hiệu chỉnh từ trạm khởi phát (Base) đến trạm di động (Rover). Cạnh đáy (Baseline): Vectơ nối giữa hai điểm đặt máy thu GNSS được xác định thông qua việc xử lý hiệu pha tín hiệu vệ tinh thu nhận đồng thời. Điều 4: Quy định chung về lưới GNSS trắc địa công trình Phân cấp lưới khống chế: Lưới GNSS trắc địa công trình được phân thành các cấp hạng dựa trên yêu cầu độ chính xác của từng loại công trình xây dựng cụ thể (như nhà cao tầng, cầu, hầm, đập thủy điện). Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Toàn bộ số liệu đo đạc phải được quy chuẩn về Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc hệ tọa độ địa phương, hệ tọa độ công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Yêu cầu về thiết bị đo: Máy thu GNSS sử dụng trong công tác đo đạc phải được kiểm nghiệm, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định pháp luật và đảm bảo các thông số kỹ thuật phù hợp với cấp hạng lưới cần thành lập. Yêu cầu về nhân lực và an toàn: Cán bộ kỹ thuật vận hành thiết bị và xử lý số liệu phải có chuyên môn phù hợp; công tác đo đạc ngoại nghiệp phải đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động và bảo vệ môi trường xung quanh khu vực trạm đo. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9401:2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố, thay thế cho các quy định kỹ thuật trước đây không còn phù hợp, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho hoạt động trắc địa công trình bằng công nghệ vệ tinh tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14177-1:2024 về Tổ chức và số hóa thông tin về công trình xây dựng, bao gồm mô hình hóa thông tin công trình (BIM) - Quản lý thông tin sử dụng mô hình hóa thông tin công trình - Phần 1: Khái niệm và nguyên tắc
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14177-2:2024 về Tổ chức và số hóa thông tin về công trình xây dựng, bao gồm mô hình hóa thông tin công trình (BIM) - Quản lý thông tin sử dụng mô hình hóa thông tin công trình - Phần 2: Giai đoạn chuyển giao tài sản
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9360:2024 về Công trình dân dụng và công nghiệp - Xác định độ lún bằng phương pháp đo cao hình học