‹ Danh sách văn bản
TCVN9364:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Đất đai – Xây dựng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9364:2024 về Nhà cao tầng - Công tác trắc địa phục vụ thi công

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9364:2024

NHÀ CAO TẦNG - CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA PHỤC VỤ THI CÔNG

High-rise buildings - Surveying works during construction

Lời nói đầu

TCVN 9364:2024 thay thế TCVN 9364:2012.

TCVN 9364:2024 do Viện Khoa học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chun Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NHÀ CAO TẦNG - CÔNG TÁC TRC ĐỊA PHỤC VỤ THI CÔNG

High-rise buildings - Surveying works during construction

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác trắc địa phục vụ thi công, quan trắc chuyển dịch các công trình nhà cao tầng có số tầng từ 9 đến 40 tầng.

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các công trình thấp tầng (nhỏ hơn 9 tầng). Đối với nhà cao trên 40 tầng thì cần áp dụng kết hợp thêm các yêu cầu kỹ thuật bổ sung phù hợp.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9360, Công trình dân dụng và công nghiệp - Xác định độ lún bằng phương pháp đo cao hình học. TCVN 9394, Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu.

TCVN 9395, Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu.

TCVN 9398, Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung.

TCVN 9399, Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa.

TCVN 9400, Công trình dân dụng và công nghiệp có chiều cao l

Số hiệuTCVN9364:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9364:2024 về Nhà cao tầng - Công tác trắc địa phục vụ thi công quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp đo đạc và kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng các công trình nhà cao tầng nhằm đảm bảo độ chính xác hình học và an toàn cho công trình. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác trắc địa phục vụ thi công xây dựng mới, cải tạo và quan trắc biến dạng các công trình nhà cao tầng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng nhà cao tầng tại Việt Nam, bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Tiêu chuẩn này thiết lập các giới hạn sai số cho phép và quy trình kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ để kiểm soát kích thước hình học của công trình từ giai đoạn chuẩn bị mặt bằng đến khi hoàn công. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và hiệu quả, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành khác về đo đạc bản đồ, xây dựng và kiểm định thiết bị. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về lưới khống chế tọa độ, độ cao, tiêu chuẩn về đo lún, đo dịch chuyển ngang của công trình, cũng như các quy định về kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường chuyên ngành trắc địa. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc được thay thế, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn, giúp các bên có sự thống nhất trong cách hiểu và thực hiện: Lưới khống chế trắc địa công trình: Hệ thống các điểm mốc có tọa độ và độ cao được thiết lập trên mặt đất hoặc trên công trình để làm cơ sở cho toàn bộ công tác đo đạc định vị và kiểm tra trong quá trình thi công. Mốc chuẩn (Mốc gốc): Các điểm mốc có độ ổn định cao, được bảo vệ nghiêm ngặt, dùng làm cơ sở để kiểm tra sự biến động của các mốc đo lún hoặc mốc khống chế khác. Độ lệch trục: Khoảng cách sai lệch giữa vị trí thực tế của trục kết cấu so với vị trí thiết kế trên mặt bằng. Độ thẳng đứng: Chỉ số đánh giá mức độ sai lệch của trục đứng công trình hoặc các cấu kiện chịu lực so với phương dây dọi. Quan trắc biến dạng: Quá trình đo đạc lặp lại theo chu kỳ để xác định sự thay đổi về hình dạng, kích thước và vị trí của công trình (lún, nghiêng, trượt) dưới tác động của tải trọng và địa chất. Quy định chung đối với công tác trắc địa nhà cao tầng (Điều 4) Quy định chung đặt ra các nguyên tắc nền tảng và bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình triển khai công tác trắc địa tại công trường: Yêu cầu về thiết bị đo đạc: Tất cả các thiết bị trắc địa sử dụng trong thi công (máy toàn đạc điện tử, máy thủy bình, máy chiếu đứng, máy quét laser...) phải có độ chính xác phù hợp với yêu cầu của từng hạng mục công việc. Các thiết bị này bắt buộc phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ và còn hiệu lực giấy chứng nhận kiểm định trước khi đưa vào sử dụng tại công trường. Thiết lập hệ thống lưới khống chế: Lưới khống chế trắc địa phục vụ thi công phải được thiết kế có độ chính xác cao hơn sai số thi công cho phép. Hệ thống mốc phải được bố trí ở những vị trí ổn định, không bị ảnh hưởng bởi quá trình thi công, dễ dàng tiếp cận và có biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt. Trách nhiệm của các bên liên quan: Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hệ thống mốc giới, tọa độ, độ cao gốc cho nhà thầu. Nhà thầu thi công có trách nhiệm bảo quản, phát triển lưới khống chế chi tiết và thực hiện đo đạc định vị. Đơn vị tư vấn giám sát có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu độc lập các kết quả đo đạc của nhà thầu trước khi cho phép triển khai bước tiếp theo. Quy trình chuyển trục và độ cao lên các tầng cao: Phải sử dụng các phương pháp đo đạc chuyên dụng (như phương pháp chiếu đứng bằng máy thông tầng hoặc máy toàn đạc) để dẫn truyền tọa độ và độ cao lên các tầng cao, hạn chế tối đa sai số tích lũy qua các tầng. Công tác ghi chép và lưu trữ hồ sơ: Toàn bộ số liệu đo đạc ngoài thực địa, kết quả tính toán bình sai và bản vẽ hoàn công trắc địa phải được ghi chép rõ ràng, trung thực và lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ quản lý chất lượng công trình. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9364:2024 thay thế cho các quy định cũ trước đây về kỹ thuật đo đạc nhà cao tầng. Việc áp dụng tiêu chuẩn này là cơ sở để đánh giá chất lượng thi công phần thô và nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, đảm bảo tính bền vững và an toàn tuyệt đối cho các công trình nhà cao tầng tại Việt Nam.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9395:2012 về Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9394:2012 về đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9398:2012 về Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9399:2012 về Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-1:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-2:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4085:2011 về Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9360:2024 về Công trình dân dụng và công nghiệp - Xác định độ lún bằng phương pháp đo cao hình học
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9400:2024 về Công trình dân dụng và công nghiệp có chiều cao lớn - Xác định độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa