‹ Danh sách văn bản
TCVN9165:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9165:2025 về Đê sông - Yêu cầu kỹ thuật đắp đê

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9165:2025

ĐÊ SÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐẮP ĐÊ

River dike Technical requirements for earthfill dike

 

Lời nói đầu

TCVN 9165:2025 thay thế cho TCVN 9165:2012;

TCVN 9165:2025 do Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐÊ SÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐẮP ĐÊ

River dike – Technical requirements for earthfill dike

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đắp đê để: xây dựng mới hoặc tu bổ, nâng cấp, sửa chữa, gia cố, duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê sông.

1.2  Tiêu chuẩn này có thể dùng tham khảo cho các công trình có đặc điểm làm việc tương tự đê sông.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8297, Công trình thủy lợi – Đập đất đầm nén – Thi công và nghiệm thu

TCVN 8479, Công trình đê, đập – Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại

TCVN 8723, Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định hệ số thấm của đất trong phòng thí nghiệm

TCVN 9360, Công trình dân dụng và công nghiệp – Xác định độ lún bằng phương pháp đo cao hình học

TCVN 9398, Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung

TCVN 9902, Đê sông – Yêu cầu thiết kế

TCVN 11323, Công trình thủy lợi – Hố móng trong vùng cát chảy – Thi công và nghiệm thu

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 9902.

4  Quy định chung

4.1  Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình đê điều.

4.2  Quá trình thi công không được ảnh hưởng đến an toàn công trình đê điều, thoát lũ.

4.3  Yêu cầu đối với biện pháp tổ chức thi công

Nhà thầu phải lập và trình duyệt biện pháp tổ chức thi công, trong đó bao gồm các nội dung chính sau:

a) Kế hoạch thi công và quản lý chất lượng: Trình tự thi công tổng thể, chi tiết và các điểm dừng để kiểm tra, nghiệm thu. Nhà thầu chỉ được phép chuyển sang công đoạn thi công tiếp theo sau khi các công việc tại điểm dừng đã được nghiệm thu đạt yêu cầu;

b) Phương án thiết bị: Danh mục, công suất và sơ đồ bố trí thiết bị thi công chủ yếu. Việc lựa chọn thiết bị phải xét đến sức chịu tải của nền đê để tránh gây phá hoại nền;

c) Phương án quản lý vật liệu: Phương án khai thác, vận chuyển vật liệu; tính toán cân bằng khối lượng đào đắp; xác định vị trí và phương án quản lý bãi thải;

d) Phương án an toàn lao động và vệ sinh môi trường: Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông trên đê, giao thông thủy, hạn chế tác động đến môi trường và công trình lân cận.

4.4  Yêu cầu về công tác chuẩn bị hiện trường

Trước khi thi công đắp đê, phải hoàn

Số hiệuTCVN9165:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9165:2025 về Đê sông - Yêu cầu kỹ thuật đắp đê quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật cốt lõi trong hoạt động thi công, kiểm tra và nghiệm thu công tác đắp đê sông nhằm bảo đảm an toàn bền vững cho hệ thống đê điều phòng chống thiên tai tại Việt Nam. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu công trình đắp đê sông, đê cửa sông từ cấp đặc biệt đến cấp III. Các tuyến đê cấp IV và cấp V cũng được khuyến khích áp dụng các quy định kỹ thuật tương tự để bảo đảm chất lượng công trình. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1) Quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác đắp đê bằng đất, bao gồm đắp mới, áp trúc, tôn cao, áp trúc mở rộng mặt đê và đắp cơ đê. Xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các loại đê sông, đê cửa sông chịu ảnh hưởng của lũ và triều cường. Tài liệu viện dẫn quan trọng (Điều 2) Các tiêu chuẩn quốc gia về cơ học đất, phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý và cơ học của đất đắp đê. Các tiêu chuẩn kỹ thuật về khảo sát địa chất công trình, thiết kế đê sông và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đê điều hiện hành. Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3) Đất đắp đê: Là loại đất đạt các chỉ tiêu kỹ thuật về thành phần hạt, độ ẩm, dung trọng và lực dính liên kết theo thiết kế để bảo đảm khả năng chống thấm và chịu lực của thân đê. Độ chặt đầm nén (K): Hệ số biểu thị mức độ đầm chặt của đất sau khi thi công so với khối lượng thể tích khô lớn nhất xác định trong phòng thí nghiệm. Áp trúc đê: Biện pháp đắp thêm đất vào phía đồng hoặc phía sông của đê hiện hữu nhằm tăng cường mặt cắt và khả năng ổn định của thân đê. Yêu cầu kỹ thuật chung về chuẩn bị thi công và vật liệu (Điều 4) Yêu cầu về nguồn đất đắp: Đất dùng để đắp đê phải được khảo sát, lấy mẫu thí nghiệm và phê duyệt nguồn mỏ rõ ràng. Không sử dụng đất lẫn tạp chất hữu cơ, đất bùn, đất có tính trương nở lớn hoặc đất có lẫn rác thải. Chuẩn bị mặt bằng nền đê: Trước khi đắp, phải tiến hành phát quang, dọn sạch gốc cây, rác, bóc bỏ lớp đất hữu cơ bề mặt và xử lý các hang hốc, giếng nước cũ trong phạm vi nền đê. Khống chế độ ẩm đất đắp: Độ ẩm của đất khi đầm nén phải nằm trong giới hạn độ ẩm tối ưu cho phép để đạt được độ chặt thiết kế một cách hiệu quả nhất. Phân lớp và đầm nén: Đất phải được rải thành từng lớp đều nhau với chiều dày phù hợp với năng lực của thiết bị đầm nén, tiến hành đầm từ mép ngoài vào trong và bảo đảm độ chặt đồng đều trên toàn bộ mặt cắt đắp. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9165:2025 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các chủ đầu tư, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn giám sát tuân thủ nghiêm ngặt nhằm nâng cao chất lượng công trình đê điều, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai lũ lụt.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10404:2015 về Công trình đê điều – Khảo sát địa chất công trình
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8731:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định hệ số thấm của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào, đổ nước và múc nước trong hố khoan
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9149:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định độ thấm nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào lỗ khoan
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4447:2012 về Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9398:2012 về Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9165:2012 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật đắp đê
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8723:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định hệ số thấm của đất trong phòng thí nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9436:2012 về Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8479:2010 về Công trình đê, đập - Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9902:2016 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8297:2018 về Công trình thủy lợi - Đập đất đầm nén - Thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12317:2018 về Công trình đê điều - Đánh giá an toàn đê sông
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11323:2020 về Công trình thủy lợi - Hố móng trong vùng cát chảy - Thi công và nghiệm thu
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 18:2021/BXD về An toàn trong thi công xây dựng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8419:2022 về Công trình bảo vệ đê, bờ sông Yêu cầu thiết kế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9901:2023 về Công trình đê biển - Yêu cầu thiết kế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9360:2024 về Công trình dân dụng và công nghiệp - Xác định độ lún bằng phương pháp đo cao hình học