‹ Danh sách văn bản
TCVN8401:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2024 về Xăng không chì pha 10 % Etanol (Xăng E10) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8401:2024

XĂNG KHÔNG CHÌ PHA 10 % ETANOL (XĂNG E10) - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

10 % ethanol unleaded gasoline blends (Gasohol E10) - Specifications and test methods

Lời nói đầu

TCVN 8401:2024 thay thế TCVN 8401:2015.

TCVN 8401:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

XĂNG KHÔNG CHÌ PHA 10 % ETANOI (XĂNG E10) – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

10 % ethanol unleaded gasoline blends (Gasoline E10) – Specifications and test methods

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với xăng không chì có pha etanol nhiên liệu với tỷ lệ từ 9 % đến 10 % theo thể tích (viết tắt là “xăng E10”), để sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2694 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng

TCVN 2698 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển

TCVN 2703 (ASTM D 2699) Xác đnh trị số ốc tan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa

TCVN 3166 (ASTM D 5580) Xăng - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, chất thơm C9 và nặng hơn, và tổng các chất thơm - Phương pháp sắc ký khí

TCVN 3172 (ASTM D 4294) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X

TCVN 3182 (ASTM D 6304) Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer

TCVN 6022 (ISO 3171) Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống

TCVN 6593 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi

TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế

TCVN 6701 (ASTM D 2622) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang bước sóng tán xạ tia X

TCVN 6703 (ASTM D 3606) Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác đnh benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí

TCVN 6704 (ASTM D 5059) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng ph tia X

TCVN 6777 (ASTM D 4057) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công

TCVN 6778 (ASTM D 525) Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định ôxy hóa (Phương pháp chu kỳ cảm ứng)

TCVN 7023 (ASTM D 4953) Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác đnh áp suất hơi (Phương pháp khô)

TCVN 7143 (ASTM D 3237) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ hấp thụ nguyên tử

TCVN 7330 (ASTM D 1319) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang

TCVN 7331 (ASTM D 3831) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử

TCVN 7332 (ASTM D 4815) Xăng -

Số hiệuTCVN8401:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2024 về Xăng không chì pha 10 % Etanol (Xăng E10) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, đề nghị công bố, quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với xăng không chì pha 10 % thể tích etanol dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong. Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với xăng không chì pha 10 % thể tích etanol (sau đây gọi tắt là xăng E10), được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ xăng hoạt động trong các điều kiện khí hậu khác nhau tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, nhập khẩu, pha chế, phân phối, lưu thông và bán lẻ xăng E10 tại thị trường Việt Nam. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ASTM, EN, ISO) liên quan đến phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm các chỉ tiêu hóa lý của xăng và etanol. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế: Xăng không chì pha 10 % etanol (Xăng E10): Là hỗn hợp của xăng không chì thương phẩm và etanol nhiên liệu biến tính, trong đó hàm lượng etanol chiếm từ 9,0 % đến 10,0 % theo thể tích. Etanol nhiên liệu biến tính: Là etanol được pha thêm chất biến tính để không thể dùng làm đồ uống, phù hợp để phối trộn với xăng động cơ. Xăng nền: Là xăng không chì chưa pha etanol, được dùng để phối trộn với etanol nhiên liệu biến tính để tạo thành xăng E10. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (Điều 4) Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt đối với xăng E10 nhằm đảm bảo hiệu suất vận hành của động cơ, an toàn cho thiết bị và giảm thiểu ô nhiễm môi trường: Trị số octan (RON và MON): Quy định mức tối thiểu đối với trị số octan nghiên cứu (RON) và trị số octan môtơ (MON) để đảm bảo khả năng chống kích nổ của nhiên liệu trong quá trình cháy. Hàm lượng chì: Giới hạn tối đa hàm lượng chì ở mức cực kỳ thấp nhằm bảo vệ sức khỏe con người và tránh làm hỏng bộ xúc tác khí thải của xe. Hàm lượng lưu huỳnh: Quy định nghiêm ngặt giới hạn hàm lượng lưu huỳnh tối đa nhằm giảm thiểu lượng khí thải độc hại (SOx) gây ô nhiễm không khí và ăn mòn động cơ. Đặc tính chưng cất: Quy định nhiệt độ chưng cất ở các phân đoạn thể tích khác nhau (10 %, 50 %, 90 % và điểm sôi cuối) cùng với lượng cặn chưng cất nhằm đảm bảo khả năng bay hơi, khởi động dễ dàng và cháy hoàn toàn của nhiên liệu. Áp suất hơi Reid: Giới hạn áp suất hơi trong khoảng cho phép tùy theo mùa hoặc khu vực khí hậu để tránh hiện tượng nghẽn hơi trong hệ thống dẫn nhiên liệu. Hàm lượng etanol và các hợp chất chứa oxy: Xác định chính xác tỷ lệ etanol pha trộn (từ 9,0 % đến 10,0 % thể tích) và giới hạn các hợp chất chứa oxy khác để kiểm soát chất lượng hỗn hợp xăng sinh học. Độ ổn định oxy hóa và hàm lượng nhựa thực tế: Đảm bảo xăng không bị biến chất, tạo cặn nhựa trong quá trình lưu trữ, vận chuyển và sử dụng. Ăn mòn tấm đồng: Đánh giá mức độ ăn mòn kim loại của xăng đối với các chi tiết trong hệ thống nhiên liệu của động cơ. Ngoại quan: Xăng E10 phải trong suốt, không có tạp chất cơ học và không chứa nước tự do ở nhiệt độ thường. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xăng dầu có trách nhiệm cập nhật quy trình thử nghiệm, kiểm soát chất lượng sản phẩm xăng E10 theo đúng các quy định kỹ thuật nêu trên để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn khi lưu thông trên thị trường.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12883:2020 về Xăng nền để pha chế xăng sinh học - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2024 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2024 về Xăng không chì pha 5 % Etanol (Xăng E5) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6704:2008 (ASTM D 5059-03e1) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7759:2008 (ASTM D 4176 – 04e1) về Nhiên liệu chưng cất - Xác định nước tự do và tạp chất dạng hạt (phương pháp quan sát bằng mắt thường)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7331:2008 (ASTM D 3831 - 06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7143:2010 (ASTM D 3237-06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6778:2006 (ASTM D 525 – 05) về Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hoá (Phương pháp chu kỳ cảm ứng)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2013 (ASTM D 6304-07) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia – Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fisher
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2013 (ASTM D 4815-09) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert – amyl và rượu từ C­1 đến C­4 bằng phương pháp sắc ký khí
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2011 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2015 về Xăng không chì pha 10% etanol - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11048:2015 (ATSM E 203-08) về Sản phẩm hóa học dạng lỏng và dạng rắn - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chuẩn độ thể tích Karl Fischer
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11588:2016 (ASTM D 5191-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp mini)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12014:2017 (ASTM D 6296-98(2013)) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa - Xác định hàm lượng olefin tổng bằng phương pháp sắc ký khí đa chiều
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12015:2017 (ASTM D 6839-16) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa - Xác định các loại hydrocacbon, các hợp chất oxygenat và benzen bằng phương pháp sắc ký khí
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2019 (ASTM D 5580-15) về Xăng thành phẩm - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn, và tổng các hydrocacbon thơm - Phương pháp sắc ký khí
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2019 (ASTM D 4294-16E1) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2020 (ASTM D 86-20a) về Sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển