Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7595:2024 (ISO 15141:2018) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định ochratoxin A - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch và sử dụng detector huỳnh quang
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7595:2024
ISO 15141:2018
NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC - XÁC ĐỊNH OCHRATOXIN A - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO LÀM SẠCH BẰNG CỘT ÁI LỰC MIỄN DỊCH VÀ SỬ DỤNG DETECTOR HUỲNH QUANG
Cereals and cereal products - Determination of ochratoxin A - High performance liquid chromatographic method with immunoaffinity column cleanup and fluorescence detection
Lời nói đầu
TCVN 7595:2024 thay thế TCVN 7595-1:2007 và TCVN 7595-2:2007;
TCVN 7595:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 15141:2018;
TCVN 7595:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGŨ CỐC VÀ SẢN PHẨM NGŨ CỐC - XÁC ĐỊNH OCHRATOXIN A - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO LÀM SẠCH BẰNG CỘT ÁI LỰC MIỄN DỊCH VÀ SỬ DỤNG DETECTOR HUỲNH QUANG
Cereals and cereal products - Determination of ochratoxin A - High performance liquid chromatographic method with immunoaffinity column cleanup and fluorescence detection
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có cột làm sạch ái lực miễn dịch để xác định ochratoxin A trong ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc.
Giới hạn định lượng phương pháp này là 0,2 μg /kg. Giới hạn phát hiện của phương pháp này phụ thuộc vào nền mẫu cũng như thiết bị được sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này không đưa ra các thuật ngữ và định nghĩa.
4 Nguyên tắc
Ochratoxin A (OTA) được chiết bằng axetonitril trong nước. Dịch chiết được tinh sạch bằng cách sử dụng cột ái lực miễn dịch và ochratoxin A được xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trên cột pha đảo và sử dụng detector huỳnh quang. Kết quả được đánh giá, nếu cần, bằng cách tạo dẫn xuất với bo triflorua trong dung dịch metanol.
CẢNH BÁO Ochratoxin A gây tổn thương thận và gan và có thể là chất gây ung thư. Tuân thủ các biện pháp phòng ngừa an toàn thích hợp [1] để xử lý các hợp chất như vậy và đặc biệt tránh xử lý ở dạng khô vì bản chất tĩnh điện có thể làm phát tán và người liên quan hít phải. Dụng cụ thủy tinh có thể được khử nhiễm bằng dung dịch natri hypoclorit 4 %. Cần lưu ý đến công bố của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (WHO) [2][3].
5 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước loại 1 theo TCVN 4851 (ISO 3696). Dung môi phải đạt chất lượng dùng cho phân tích HPLC.
5.1 Axetonitril.
5.2 Metanol.
5.3 Natri clorua (NaCl).
5.4 Axit axetic băng, φ (CH
| Số hiệu | TCVN7595:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7595:2024 (hoàn toàn tương đương với ISO 15141:2018) quy định phương pháp xác định hàm lượng ochratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch và sử dụng detector huỳnh quang. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát hàm lượng độc tố vi nấm ochratoxin A, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm nông sản và ngũ cốc lưu thông trên thị trường. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích định lượng ochratoxin A đối với các đối tượng và giới hạn cụ thể như sau: Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các loại ngũ cốc nguyên hạt và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc bao gồm lúa mì, lúa mạch, lúa mạch đen, yến mạch, ngô, gạo và các sản phẩm bột ngũ cốc. Giới hạn xác định: Phương pháp này đã được xác nhận năng lực đối với hàm lượng ochratoxin A trong khoảng từ 0,2 µg/kg đến 80 µg/kg. Giới hạn định lượng cụ thể phụ thuộc vào thiết bị và điều kiện vận hành của từng phòng thử nghiệm nhưng tối thiểu phải đạt mức 0,2 µg/kg. Tài liệu viện dẫn bắt buộc Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các phòng thử nghiệm cần viện dẫn và tuân thủ các tài liệu kỹ thuật sau: TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Các tiêu chuẩn về lấy mẫu ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc hiện hành để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích. Nguyên tắc của phương pháp thử Quy trình xác định ochratoxin A tuân thủ nghiêm ngặt theo các bước nguyên lý kỹ thuật cốt lõi: Chiết mẫu: Ochratoxin A có trong mẫu thử được chiết xuất bằng hỗn hợp dung môi thích hợp (thường là hỗn hợp metanol và nước hoặc axetonitril và nước) để hòa tan tối đa độc tố từ nền mẫu ngũ cốc. Lọc và pha loãng: Dịch chiết sau khi thu được sẽ được lọc qua giấy lọc sợi thủy tinh hoặc ly tâm, sau đó pha loãng bằng dung dịch đệm phosphat (PBS) có chứa chất hoạt động bề mặt thích hợp để điều chỉnh pH và giảm thiểu ảnh hưởng của nền mẫu. Làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch: Dịch chiết đã pha loãng được cho đi qua cột ái lực miễn dịch chứa các kháng thể đặc hiệu đối với ochratoxin A. Độc tố ochratoxin A sẽ liên kết chọn lọc với kháng thể trên cột, trong khi các tạp chất khác bị rửa trôi bằng nước hoặc dung dịch rửa thích hợp. Giải hấp và thu hồi: Ochratoxin A liên kết trên cột được giải hấp (rửa giải) bằng dung môi phân cực mạnh (như metanol hoặc hỗn hợp metanol/axetonitril) để thu hồi hoàn toàn lượng độc tố vào bình định mức. Phân tích bằng HPLC-FLD: Hàm lượng ochratoxin A trong dịch rửa giải được xác định bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo, sử dụng detector huỳnh quang (FLD) với bước sóng kích thích và bước sóng phát xạ đặc trưng cho ochratoxin A. Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử và thiết bị Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe đối với chất lượng hóa chất và dụng cụ sử dụng nhằm đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo: Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất sử dụng phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích hoặc dùng cho HPLC. Nước sử dụng phải là nước loại 1 theo TCVN 4851. Các dung môi chính bao gồm metanol, axetonitril, axit axetic băng, natri clorua, và các thành phần pha chế dung dịch đệm PBS. Chất chuẩn Ochratoxin A: Phải sử dụng chất chuẩn tinh khiết hoặc dung dịch chuẩn có chứng nhận nguồn gốc rõ ràng. Dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc phải được bảo quản ở nhiệt độ lạnh âm (dưới -18 độ C) và tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn ngừa sự phân hủy. Cột ái lực miễn dịch: Cột phải chứa kháng thể đơn dòng đặc hiệu với ochratoxin A, có khả năng liên kết tối thiểu với một lượng độc tố xác định (thường không nhỏ hơn 100 ng ochratoxin A) và đạt hiệu suất thu hồi tối thiểu 80% khi thử nghiệm với dung dịch chuẩn. Thiết bị thí nghiệm: Hệ thống HPLC trang bị bơm cao áp, bộ tiêm mẫu tự động hoặc thủ công, detector huỳnh quang có khả năng thiết lập bước sóng kích thích tại khoảng 333 nm và bước sóng phát xạ tại khoảng 460 nm, cột sắc ký pha đảo (C18) và các thiết bị phụ trợ như máy lắc, máy ly tâm, bộ cô quay chân không. Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7595:2024 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế cho các phiên bản cũ trước đây. Các tổ chức chứng nhận, phòng thử nghiệm được chỉ định và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ngũ cốc cần cập nhật trang thiết bị, quy trình kỹ thuật và đào tạo kiểm nghiệm viên theo đúng các yêu cầu kỹ thuật mới của tiêu chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý và độ chính xác của kết quả kiểm nghiệm độc tố ochratoxin A.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14216:2024 về Phân bón - Định lượng Streptomyces spp. Bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14237-1:2024 (ISO 712-1:2024) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phần 1: Phương pháp chuẩn
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-2:2007 (ISO 15141-2:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu