‹ Danh sách văn bản
TCVN7161-13:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Lĩnh vực khác

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7161-13:2024 (ISO 14520-13:2015) về Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 13: Khí chữa cháy IG–100

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7161-13 : 2024

ISO 14520-13 : 2015

HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG KHÍ - TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG - PHẦN 13: KHÍ CHỮA CHÁY IG-100

Gaseous fire-extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 13: IG-100 extinguishant

Lời nói đầu

TCVN 7161-13:2024 thay thế TCVN 7161-13:2009.

TCVN 7161-13:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 14520-13:2015.

TCVN 7161-13:2024 do Cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 7161 (ISO 14520) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống bao gồm các phần sau:

TCVN 7161-1:2022 (ISO 14520-1:2015) - Phần 1: Yêu cầu chung.

TCVN 7161-5:2021 (ISO 14520-5:2020) - Phần 5: Khí chữa cháy FK-5-1-12.

TCVN 7161-9:2024 (ISO 14520-9:2019) - Phần 9: Khí chữa cháy HFC 227 ea.

TCVN 7161-13:2024 (ISO 14520-13:2015) - Phần 13: Khí chữa cháy IG-100.

TCVN 7161-14:2024 (ISO 14520-14:2015) - Phần 14: Khí chữa cháy IG-55.

TCVN 7161-15:2024 (ISO 14520-15:2015) - Phần 15: Khí chữa cháy IG-541.

ISO 14520 Gaseous fire-extinguishing systems - Physical properties and system design còn có các phần sau:

- Part 8: HFC 125 extinguishant;

- Part 10: HFC 23 extinguishant;

- Part 11: HFC 235fa extinguishant;

- Part 12: IG-01 extinguishant;

 

HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG KHÍ - TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG - PHẦN 13: KHÍ CHỮA CHÁY IG-100

Gaseous fire-extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 13: IG-100 extinguishant

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu riêng cho khí chữa cháy IG-100 dùng trong các hệ thống chữa cháy bằng khí. Tiêu chuẩn này bao gồm các nội dung chi tiết về tính chất vật lý, đặc tính kỹ thuật, sử dụng an toàn và áp dụng cho các hệ thống làm việc tại các áp suất danh nghĩa 200 bar và 300 bar ở 15°C. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các hệ thống tại các điều kiện áp suất khác.

2  Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 7161-1:2022 (ISO 14520-1:2015), Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 1: Yêu cầu chung.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7161-1 (ISO 14520-1).

4  Đặc tính và sử dụng

4.1  Quy định chung

Khí chữa cháy IG-100 phải đáp ứng yêu cầu về đặc tính kỹ thuật nêu trong Bảng 1.

Khí chữa cháy IG-100 là khí không màu, không có mùi và không dẫn điện với mật độ gần bằng mật độ không khí. Các tính chất vật lý được nêu trong Bảng 2.

IG-100 dập tắt các đám cháy chủ yếu bằng cách giảm nồng độ oxy trong môi trường của khu vực được bảo vệ.

Bảng 1 - Đặc tính kỹ thuật của IG-100

Tính chất

Yêu cầu

Độ tinh khiết

Số hiệuTCVN7161-13:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7161-13:2024 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14520-13:2015) quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về tính chất vật lý và thiết kế hệ thống đối với hệ thống chữa cháy bằng khí, cụ thể là chất khí chữa cháy IG-100 (khí Nitơ). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống phòng cháy chữa cháy bằng khí trơ tại Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hệ thống chữa cháy bằng khí sử dụng chất chữa cháy IG-100 hoạt động ở các mức áp suất danh nghĩa 150 bar, 200 bar và 300 bar ở nhiệt độ 15 độ C. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy, các đơn vị tư vấn thiết kế, thi công, giám sát, các tổ chức kiểm định thiết bị phòng cháy chữa cháy và các chủ đầu tư sử dụng hệ thống chữa cháy bằng khí trơ. - Tính chất vật lý và đặc tính chữa cháy của khí IG-100 Thành phần hóa học: Chất chữa cháy IG-100 là khí nitơ nguyên chất (100% N2), là loại khí không màu, không mùi, không dẫn điện và có tỷ trọng tương đương với không khí. Cơ chế dập tắt đám cháy: IG-100 dập tắt đám cháy bằng phương pháp làm loãng nồng độ oxy trong không gian kín của vùng bảo vệ xuống dưới mức duy trì sự cháy (thường giảm xuống dưới 15% thể tích). Tính thân thiện với môi trường: Khí IG-100 có chỉ số tiềm năng làm suy giảm tầng ozone (ODP) bằng 0 và chỉ số tiềm năng gây nóng lên toàn cầu (GWP) bằng 0, hoàn toàn không gây hại cho môi trường tự nhiên. - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế hệ thống Áp suất nạp và lưu trữ: Hệ thống phải được thiết kế phù hợp với áp suất làm việc của chai chứa khí (150 bar, 200 bar hoặc 300 bar). Các thiết bị phụ trợ như van chai, đường ống, vòi phun phải chịu được áp suất làm việc cực đại tương ứng. Nồng độ thiết kế: Nồng độ thiết kế tối thiểu của khí IG-100 phải được xác định dựa trên nồng độ dập tắt đám cháy thực nghiệm đối với từng loại chất cháy (đám cháy chất rắn nhóm A, đám cháy chất lỏng nhóm B), cộng thêm hệ số an toàn tối thiểu là 20% hoặc 30% tùy theo quy định cụ thể. Thời gian phun xả: Hệ thống phải đảm bảo phun xả đủ lượng khí thiết kế vào vùng bảo vệ trong thời gian không quá 60 giây để nhanh chóng đạt được 95% nồng độ thiết kế, ngăn chặn sự phát triển của đám cháy. Độ kín của phòng bảo vệ: Khu vực bảo vệ phải được thiết kế kín hoặc có hệ thống cửa tự động đóng khi có tín hiệu phun khí nhằm duy trì nồng độ chữa cháy tối thiểu trong khoảng thời gian quy định (thường là 10 phút) để tránh hiện tượng tái bùng phát đám cháy. - Quy định về an toàn đối với con người Giới hạn nồng độ oxy an toàn: Khi thiết kế hệ thống cho các khu vực thường xuyên có người làm việc, nồng độ thiết kế của khí IG-100 không được làm giảm nồng độ oxy xuống dưới mức an toàn cho sự hô hấp của con người (thường không dưới 12% thể tích, trừ trường hợp có các biện pháp bảo vệ đặc biệt). Hệ thống cảnh báo và trì hoãn phun khí: Phải trang bị hệ thống chuông, còi, đèn cảnh báo và thiết bị trì hoãn thời gian phun khí để đảm bảo toàn bộ nhân sự trong khu vực kịp thời sơ tán trước khi khí được phun ra. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7161-13:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Các hệ thống chữa cháy bằng khí IG-100 được thiết kế và lắp đặt sau thời điểm tiêu chuẩn này có hiệu lực phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật nêu trên nhằm đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy và tính mạng con người.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13926:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy đóng gói (Package)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13927:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện bảo vệ cá nhân - Dây cứu nạn, cứu hộ có độ giãn thấp
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13657-2:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy phun sương áp suất cao - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7161-13:2009 (ISO 14520-13 : 2005) về Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 13 : Khí chữa cháy IG - 100
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7161-5:2021 (ISO 14520-5:2019) về Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 5: Khí chữa cháy FK-5-1-12
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7161-1:2022 (ISO 14520-1:2015) về Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 1: Yêu cầu chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7161-14:2024 (ISO 14520-14:2015) về Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 14: Khí chữa cháy IG-55
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7161-15:2024 (ISO 14520-15:2015) về Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 15: Khí chữa cháy IG–541