Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2024 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4315:2024
XỈ HẠT LÒ CAO DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT XI MĂNG
Granulated blast furnace slag for cement production
Lời nói đầu
TCVN 4315:2024 thay thế TCVN 4315:2007.
TCVN 4315:2024 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XỈ HẠT LÒ CAO DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT XI MĂNG
Granulated blast furnace slag for cement production
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141, Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học.
TCVN 2682, Xi măng poóc lăng.
TCVN 4030, Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
TCVN 6016, Xi măng - Phương pháp thử-Xác định độ bền.
TCVN 8265, Xỉ hạt lò cao - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 11586, Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Xỉ hạt lò cao (Granulated blast furnace slag)
Vật liệu dạng hạt, có cấu trúc dạng thủy tinh được tạo ra từ xỉ nóng chảy sinh ra trong quá trình luyện gang trong lò cao, khi được làm lạnh nhanh bằng nước.
3.2
Hệ số kiềm tính (K) (basicity)
tỷ lệ giữa tổng phần trăm theo khối lượng của canxi ôxit, magiê ôxit, nhôm ôxit với silíc ôxit có trong xỉ hạt lò cao, được tính theo công thức sau:
4 Quy định chung
4.1 Các nguồn xỉ hạt lò cao cho sản xuất xi măng trước khi đưa vào sử dụng phải được xác định các chất độc hại và hoạt tính phóng xạ, đảm bảo sức khỏe con người và môi trường theo các quy định hiện hành.
4.2 Xỉ hạt lò cao không lẫn đá, sỏi, than và hợp kim sắt.
5 Yêu cầu kĩ thuật
Xỉ hạt lò cao phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật của xỉ hạt lò cao
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hệ số kiềm tính (K), không nhỏ hơn | 1,5 |
| 2. Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn : |
|
| - 7 ngày | 55,0 |
| - 28 ngày | 75,0 |
| 3. Lượng xỉ hạt lò cao ở dạng cục, kích thước lớn hơn 100 mm, %, không lớn hơn | 5,0 |
| 4. Hàm lượng magiê ôxit (MgO), %, không lớn hơn | 10,0 |
| Số hiệu | TCVN4315:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2024 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các hướng dẫn liên quan đến xỉ hạt lò cao hoạt tính dùng làm phụ gia trong công nghệ sản xuất xi măng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, thúc đẩy việc tái sử dụng phế thải công nghiệp và bảo vệ môi trường trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với xỉ hạt lò cao dùng làm phụ gia hoạt tính thủy lực để sản xuất các loại xi măng khác nhau. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, các phòng thử nghiệm chất lượng và các đơn vị sử dụng xỉ hạt lò cao làm nguyên liệu sản xuất xi măng tại Việt Nam. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Tiêu chuẩn này áp dụng các phương pháp thử và quy trình kỹ thuật dựa trên hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện hành, bao gồm các tiêu chuẩn về phân tích hóa học xi măng, xác định độ mịn, xác định giới hạn bền uốn và nén của vữa xi măng. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Xỉ hạt lò cao (Granulated blast furnace slag): Là sản phẩm phụ phát sinh từ quá trình luyện gang trong lò cao, được làm nguội nhanh bằng nước và/hoặc không khí để chuyển sang trạng thái hạt có cấu trúc thủy tinh, mang hoạt tính thủy lực tiềm ẩn. Chỉ số hoạt tính cường độ (Strength activity index): Chỉ số biểu thị tỷ lệ phần trăm giữa cường độ nén của mẫu vữa xi măng có pha xỉ hạt lò cao nghiền mịn so với mẫu vữa xi măng đối chứng ở các ngày tuổi quy định (thường là 7 ngày và 28 ngày). Yêu cầu kỹ thuật và phân loại (Điều 4) Xỉ hạt lò cao phải đáp ứng các chỉ tiêu hóa học nghiêm ngặt bao gồm giới hạn tối đa của hàm lượng mất khi nung (MKN), hàm lượng lưu huỳnh sunfua (S2-), và tổng hàm lượng các oxit có hại để tránh ảnh hưởng đến độ bền lâu của bê tông và vữa. Chỉ số hoạt tính thủy lực của xỉ hạt lò cao sau khi nghiền mịn phải đạt các mức tối thiểu theo quy định nhằm đảm bảo khả năng đóng rắn và phát triển cường độ tối ưu khi phối trộn vào xi măng. Độ ẩm của xỉ hạt lò cao thương phẩm trước khi đưa vào quá trình nghiền chung hoặc nghiền riêng để phối trộn phải được kiểm soát chặt chẽ nhằm tối ưu hóa chi phí sấy và hiệu suất nghiền của nhà máy. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2024 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 4315:2007, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13901:2023 về Thảm địa kỹ thuật Composit gốc xi măng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13934:2024 về Phương pháp xác định khả năng ức chế ăn mòn thép trong bê tông của phụ gia bằng điện trở phân cực trong nước chiết hồ xi măng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13947:2024 về Xi măng xỉ lò cao hoạt hóa sulfate - Thành phần, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí phù hợp
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2007 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8265:2009 về Xỉ hạt lò cao - Phương pháp phân tích hóa học
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11586:2016 về Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2023 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học