Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14595-1:2025 về Công trình đê điều - Phần 1: Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14595-1:2025
CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU
PHẦN 1: THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Dike works - Part 1: Element, volume of the topographic survey
Lời nói đầu
TCVN 14595-1:2025 thay thế TCVN 8481:2010
TCVN 14595-1:2025 do Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU - PHẦN 1: THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Dike works - Part 1: Element, volume of the topographic survey
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thành phần, khối lượng công tác khảo sát địa hình phục vụ thiết kế công trình đê điều.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8224, Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng;
TCVN 8225, Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ;
TCVN 8226, Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000;
TCVN 8478, Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 9401, Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1
Bình đồ địa hình (topographic plan):
Là bản vẽ thể hiện hình dạng, kích thước và vị trí của các yếu tố địa hình, địa vật trên bề mặt đất lên mặt phẳng nằm ngang theo một tỷ lệ nhất định, có sử dụng hệ thống ký hiệu quy ước. Đối với công trình đê điều, bình đồ thường được lập ở tỷ lệ lớn (1/500 đến 1/5000) và dạng dải (tuyến).
3.2
Mặt cắt dọc (longitudinal profile):
Là hình chiếu triển khai của giao tuyến giữa mặt thẳng đứng đi qua tim tuyến đê (hoặc tim công trình) với bề mặt tự nhiên và bề mặt công trình. Mặt cắt dọc thể hiện sự thay đổi cao độ dọc theo chiều dài công trình.
3.3
Mặt cắt ngang (cross section):
Là hình chiếu của giao tuyến giữa mặt thẳng đứng vuông góc với tim tuyến tại một vị trí xác định với bề mặt địa hình và công trình. Mặt cắt ngang thể hiện hình dáng, kích thước của thân đê, mái đê và địa hình hai bên (phía sông, phía đồng) tại vị trí đó.
3.4
Hệ thống mốc khống chế (control network):
Bao gồm lưới khống chế tọa độ (mặt bằng) và lưới khống chế độ cao (cao độ), được xây dựng làm cơ sở hình học thống nhất cho toàn bộ công tác đo vẽ bản đồ và bố
| Số hiệu | TCVN14595-1:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14595-1:2025 về Công trình đê điều - Phần 1: Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, nội dung và yêu cầu đối với công tác khảo sát địa hình phục vụ cho việc lập quy hoạch, dự án đầu tư, thiết kế, thi công và quản lý vận hành các công trình đê điều trên phạm vi cả nước. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hoạt động khảo sát địa hình phục vụ cho công tác xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, kiên cố hóa và sửa chữa các công trình đê điều. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đê điều, các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế, nhà thầu thi công và các bên liên quan trong quá trình thực hiện dự án đê điều. Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ quá trình khảo sát địa hình công trình đê điều, cụ thể bao gồm: Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn không gian, loại hình công trình đê điều (đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối) và các giai đoạn thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công) mà tiêu chuẩn này bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng. Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các văn bản pháp quy liên quan khác làm căn cứ đối chiếu và phối hợp áp dụng. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực xây dựng và thủy lợi. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn như hệ tọa độ, hệ độ cao, lưới khống chế tọa độ, lưới khống chế độ cao, đường địa hình, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang đê, và các thuật ngữ kỹ thuật đặc thù khác nhằm tránh hiểu sai lệch trong quá trình thực hiện. Quy định chung về khảo sát địa hình (Điều 4): Đề ra các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu về độ chính xác, lựa chọn tỷ lệ bản đồ phù hợp với từng cấp đê và từng giai đoạn thiết kế. Đồng thời, điều khoản này cũng định hướng việc ứng dụng các công nghệ khảo sát tiên tiến (như công nghệ định vị vệ tinh GNSS, quét laser 3D, thiết bị bay không người lái UAV) nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác khảo sát. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14595-1:2025 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định trước đây về khảo sát địa hình công trình đê điều nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và sự phát triển của khoa học công nghệ.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9140:2012 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu bảo quản mẫu nõn khoan trong công tác khảo sát địa chất công trình
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10404:2015 về Công trình đê điều – Khảo sát địa chất công trình
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12317:2018 về Công trình đê điều - Đánh giá an toàn đê sông
- Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành
- Thông tư 06/2009/TT-BTNMT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 05/2012/TT-BTNMT quy định kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 bằng ảnh vệ tinh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 68/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8224:2009 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8481:2010 về công trình đê điều – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8226:2009 về công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8225:2009 về Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8478:2018 về Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9401:2024 về Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GNSS trong trắc địa công trình