Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14572-1:2025 (ISO 22749-1:2021) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống treo - Phần 1: Đặc tính và phương pháp thử đối với các chi tiết cơ khí - Đàn hồi
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14572-1:2025
ISO 22749-1:2021
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG TREO -
PHẦN 1: ĐẶC TÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC CHI TIẾT CƠ KHÍ - ĐÀN HỒI
Railway applications - Suspension components
- Part 1: Characteristics and test methods for elastomer-mechanical parts
Lời nói đầu
TCVN 14572-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 22749-1:2021.
TCVN 14572-1:2025 do trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14572 (IS022749) Ứng dụng đường sắt - Hệ thống treo gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14572-1:2025 (ISO 22749-1:2021), Phần 1: Đặc tính và phương pháp thử đối với các chi tiết cơ khí - đàn hồi.
- TCVN 14572-2:2025 (ISO 22749-2:2021), Phần 2: Quy trình phê duyệt và giám sát chất lượng đối với các chi tiết cơ khí - đàn hồi
Lời giới thiệu
Việc thiết kế một chi tiết cơ khí - đàn hồi đòi hỏi phải có kiến thức về hệ thống cơ khí mà chi tiết đó là một phần cấu thành. Do đó, cần xác định các đặc tính cụ thể cho từng trường hợp và chỉ khách hàng mới có thể đưa ra các yêu cầu này.
Tiêu chuẩn này là kết quả của các nghiên cứu và khảo sát nhằm nâng cao hiệu suất và chất lượng của các chi tiết cơ khí - đàn hồi, để đáp ứng các yêu cầu của phương tiện đường sắt.
Tiêu chuẩn này được biên soạn dành cho các đơn vị khai thác đường sắt, nhà sản xuất, nhà cung cấp thiết bị ngành đường sắt, cũng như các nhà cung cấp chi tiết cơ khí - đàn hồi.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG TREO -
PHẦN 1: ĐẶC TÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC CHI TIẾT CƠ KHÍ ĐÀN HỒI
Railway applications - Suspension components -
Part 1: Characteristics and test methods for elastomer - mechanical parts
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chi tiết cơ khí - đàn hồi được thiết kế để lắp đặt trên phương tiện đường sắt và các phương tiện tương tự chạy trên đường ray chuyên dụng có hệ thống dẫn hướng cố định không phụ thuộc vào loại ray hoặc bề mặt chạy.
Các ứng dụng điển hình của chi tiết cơ khí - đàn hồi bao gồm:
- Hệ thống treo của phương tiện;
- Hệ thống treo thiết bị;
- Khớp nối (ví dụ: gối giảm chấn, ổ đỡ cao su, chi tiết cơ khí - đàn hồi dùng trong các khớp nối cơ khí);
- Các chi tiết khống chế hành trình.
Các chi tiết này có thể:
- Được làm hoàn toàn từ vật liệu đàn hồi hoạt động độc lập hoặc kết hợp với các chi tiết đàn hồi khác;
- Được cấu tạo từ vật liệu đàn hồi và các vật liệu khác, có thể kết dính hoặc không kết dính với nhau.
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính mà các chi tiết bằng cao su hoặc cao su - kim loại phải đạt được, cùng các phương pháp kiểm tra và thử nghiệm được tiến hành để phục vụ cho việc kiểm tra xác nhận.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- Túi khí cao su dùng cho lò xo không khí;
- Các chi tiết đàn hồi của giảm chấn và lò xo hộp đỡ đấm;
- Màng ngăn, ống mềm gấp và gioăng làm kín;
- Ống mềm
| Số hiệu | TCVN14572-1:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14572-1:2025 (ISO 22749-1:2021) là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực đường sắt, quy định chi tiết về hệ thống treo, cụ thể là Phần 1: Đặc tính và phương pháp thử đối với các chi tiết cơ khí - Đàn hồi . Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng kỹ thuật, giúp các đơn vị thiết kế, chế tạo và thử nghiệm kiểm soát chất lượng các chi tiết đàn hồi trong hệ thống treo của phương tiện đường sắt. Thông tin chung về văn bản: Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14572-1:2025 (ISO 22749-1:2021) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống treo - Phần 1: Đặc tính và phương pháp thử đối với các chi tiết cơ khí - Đàn hồi. Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể. Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể. Ngày ban hành và áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể. Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể. Nội dung cốt lõi của Phần 1: Đặc tính và phương pháp thử đối với các chi tiết cơ khí - Đàn hồi Nội dung trọng tâm của phần này tập trung vào việc thiết lập các yêu cầu kỹ thuật đối với các chi tiết cơ khí có tính chất đàn hồi trong hệ thống treo đường sắt, cụ thể: Chương trình thử nghiệm: Quy trình và chương trình thử nghiệm (được tham chiếu chi tiết tại mục 8.3.1) phải được xây dựng một cách khoa học, rõ ràng, nhằm đánh giá chính xác khả năng chịu lực, độ bền và tính đàn hồi của chi tiết dưới các điều kiện tải trọng khác nhau. Tiêu chí chấp nhận: Các tiêu chí để đánh giá và chấp nhận kết quả thử nghiệm phải được quy định đầy đủ, chi tiết và minh bạch trong các chỉ dẫn kỹ thuật. Điều này đảm bảo tính thống nhất và khách quan khi nghiệm thu sản phẩm. Nội dung chi tiết của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Phần mở đầu của tiêu chuẩn đặt nền móng lý thuyết và pháp lý kỹ thuật cho toàn bộ văn bản, bao gồm các nội dung cốt lõi sau: Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại chi tiết cơ khí đàn hồi trong hệ thống treo của các phương tiện giao thông đường sắt. Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan (đặc biệt là các tiêu chuẩn ISO) được áp dụng song song hoặc làm căn cứ đối chiếu để thực hiện tiêu chuẩn này. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành liên quan đến hệ thống treo, tính chất đàn hồi và các thông số kỹ thuật cơ khí, tránh gây nhầm lẫn trong quá trình áp dụng thực tế. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt (Điều 4): Quy định các ký hiệu toán học, vật lý và các chữ viết tắt được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm tối ưu hóa việc trình bày các công thức tính toán và báo cáo thử nghiệm.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13965-3:2024 về Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 3: Hàn khí áp lực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-4:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 4: Trình độ của nhân sự thử không phá hủy ray
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-1:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 1: Yêu cầu đối với kiểm tra bằng siêu âm và các nguyên tắc đánh giá
- Quyết định 3370/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2007 (ISO 188 : 1998) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hoá nhanh và độ chịu nhiệt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4866:2013 (ISO 2781:2008) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định khối lượng riêng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-2:2014 (ISO 7500-2:2006) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 2: Máy thử độ rão trong kéo - Kiểm tra xác nhận lực tác dụng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2013 (ISO 188:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt béo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1:2012) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2017 (ISO 1817:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2020 (ISO 4649:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-4:2020 (ISO 80000-4:2019) về Ðại lượng và đơn vị - Phần 4: Cơ học
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2020 (ISO 80000-3:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian