Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14571-1:2025 (ISO 19659-1:2017) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường sắt - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14571-1:2025
ISO 19659-1:2017
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG SƯỞI, THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - PHẦN 1: THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Railway applications - Heating, ventilation and air conditioning systems for rolling stock - Part 1: Terms and definitions
Lời nói đầu
TCVN 14571-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 19659-1:2017.
TCVN 14571-1:2025 do Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14571 (ISO 19659), ứng dụng đường sắt - Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường sắt, gồm các phần sau:
- TCVN 14571-1:2025 (ISO 19659-1:2017) Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020) Phần 2: Tiện nghi nhiệt
- TCVN 14571-3:2025 (ISO 19659-3:2022) Phần 3: Hiệu suất năng lượng
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 14571 (ISO 19659) định nghĩa các thuật ngữ, tiện nghi nhiệt, hiệu suất năng lượng và việc lắp đặt hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) cho phương tiện giao thông đường sắt.
Mục đích của tài liệu này là chuẩn hóa các thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và từ viết tắt được sử dụng trong các hệ thống trên tàu cho việc làm mát, sưởi và lưu thông không khí bên trong, thường được gọi chung là hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC). Các hệ thống này có thể được chia nhỏ thành nhiều chức năng, ví dụ như thông gió và điều hòa không khí (VAC), v.v.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG SƯỞI, THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - PHẦN 1: THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Railway applications - Heating, ventilation and air conditioning systems for rolling stock - Part 1: Terms and definitions
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các phương tiện giao thông đường sắt và quy định các thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và từ viết tắt được sử dụng trong bộ TCVN 14571:2025 về hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường sắt.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1 Hệ thống HVAC
3.1.1 Chức năng
3.1.1.1
Làm mát (cooling)
Quá trình cho phép hạ thấp hoặc duy trì nhiệt độ bên trong.
3.1.1.2
Làm mát sơ bộ (pre-cooling)
Quá trình cho phép hạ thấp nhiệt độ bên trong (khi không có hành khách).
3.1.1.3
| Số hiệu | TCVN14571-1:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14571-1:2025 (được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 19659-1:2017) quy định về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường sắt - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập hệ thống ngôn ngữ kỹ thuật chung, đồng bộ hóa các khái niệm chuyên ngành phục vụ cho công tác thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống HVAC trên tàu hỏa. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt, các doanh nghiệp thiết kế, sản xuất, vận hành phương tiện giao thông đường sắt, cũng như các đơn vị cung cấp thiết bị sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) chuyên dụng cho ngành đường sắt. Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4) Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn đối với các hệ thống HVAC được lắp đặt trên các loại phương tiện giao thông đường sắt khác nhau, từ tàu đô thị (metro, tramway) đến các dòng tàu khách chạy tuyến chính và tàu cao tốc. Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Chỉ ra các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng song song, làm cơ sở tham chiếu để làm rõ các nội dung kỹ thuật được đề cập trong văn bản. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3 và Điều 4): Tập trung làm rõ các khái niệm, định nghĩa kỹ thuật cốt lõi liên quan đến hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí. Việc chuẩn hóa các thuật ngữ này giúp tránh các hiểu lầm hoặc tranh chấp kỹ thuật giữa nhà sản xuất, đơn vị vận hành và cơ quan đăng kiểm trong quá trình thiết kế, thử nghiệm hiệu năng và nghiệm thu hệ thống. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14571-1:2025 được ban hành và áp dụng từ năm 2025. Các thông tin chi tiết về ngày bắt đầu có hiệu lực cụ thể và cơ quan ban hành chính thức chưa được cập nhật chi tiết trong văn bản trích xuất này.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13965-3:2024 về Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 3: Hàn khí áp lực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-4:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 4: Trình độ của nhân sự thử không phá hủy ray
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-1:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 1: Yêu cầu đối với kiểm tra bằng siêu âm và các nguyên tắc đánh giá
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10210:2013 (ISO 13043:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống lạnh dùng trong hệ thống điều hòa không khí di động (MAC) – Yêu cầu an toàn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6104-1:2015 (ISO 5149-1:2014) về Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 1: Định nghĩa, phân loại và tiêu chí lựa chọn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6739:2015 (ISO 817:2014) về Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7737:2023 (ISO 9050:2003) về Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền sáng, hệ số truyền năng lượng mặt trời trực tiếp, hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng cộng, hệ số truyền tia cực tím và các yếu tố liên quan đến kết cấu kính
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7681-1:2025 (ISO 13041-1:2020) về Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 1: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi nằm ngang