‹ Danh sách văn bản
TCVN14562:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Đất đai – Xây dựng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14562:2025 (ISO 4975:2022) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm - Chất lượng khí nén cho các thiết bị và hệ thống khí nén

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14562:2025
ISO 4975:2022

ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG HÃM - CHẤT LƯỢNG KHÍ NÉN CHO CÁC THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG KHÍ NÉN

Railway applications - Braking System- Quality of compressed air for pneumatic apparatus and systems

 

Lời nói đầu

TCVN 14562:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 4975:2022.

TCVN 14562:2025 do trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Lời giới thiệu

Chất lượng của khí nén xác định từ các cấp chất lượng được quy định trong tiêu chuẩn này và được xây dựng dựa trên TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010).

Tiêu chuẩn này dành riêng cho các ứng dụng trong lĩnh vực đường sắt và các yêu cầu đặc thù đối với các thiết bị tạo và xử lý khí nén (AGTU) cũng như các thiết bị chức năng xử lý khí nén.

 

ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - H THỐNG HÃM - CHT LƯỢNG KHÍ NÉN CHO CÁC THIT BỊ VÀ HỆ THỐNG KHÍ NÉN

Railway applications - Braking System- Quality of compressed air for pneumatic apparatus and systems

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các cấp chất lượng của khí nén được tạo ra bi các thiết bị tạo và xử lý khí nén (AGTU) và/hoặc được sử dụng trong các thiết bị và hệ thống khí nén của phương tiện đường sắt.

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các AGTU cũng như có thể áp dụng cho tất cả các thiết bị và hệ thống khí nén của phương tiện đường sắt.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 11256 (ISO 8573) (tất cả các phần), Không khí nén - Phương phương xác định tạp cht.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa được nêu trong TCVN 11256-1 (ISO 8573-1) và các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.

3.1

Kết tụ (coalescence)

Quá trình trong đó các phần tử chất lỏng lơ lửng kết hợp lại với nhau tạo thành các hạt có kích thước lớn hơn.

3.2

Bộ lọc (filter)

Thiết bị dùng để tách tạp chất khỏi dòng chất liệu mà chúng đang lơ lửng trong đó.

3.3

Tạp chất (contaminant)

Các chất hoặc hỗn hợp ở dạng rắn, lỏng hoặc khí có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến hệ thống.

3.4

Ngưng tụ (condensate)

Chất lỏng được hình thành do quá trình kết tụ.

3.5

Nhiệt độ môi trường (ambient tempera

Số hiệuTCVN14562:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14562:2025 (ISO 4975:2022) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14562:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4975:2022) là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về ứng dụng đường sắt, tập trung vào hệ thống hãm và yêu cầu chất lượng khí nén dành cho các thiết bị, hệ thống khí nén. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng kỹ thuật quan trọng, đảm bảo tính an toàn, hiệu quả vận hành và độ bền của toàn bộ hệ thống phanh đường sắt thông qua việc kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng nguồn khí nén cấp vào. Mục tiêu cốt lõi và vai trò của hệ thống xử lý và tạo khí (AGTU) Trong hệ thống khí nén đường sắt, thiết bị tạo và xử lý khí nén (AGTU - Air Generation and Treatment Unit) đóng vai trò then chốt. Tiêu chuẩn hướng tới các mục tiêu cụ thể sau: Chứng minh độ bền vững: Xác định các tiêu chí và phương pháp thử nghiệm nhằm chứng minh độ bền vững, tính ổn định lâu dài của hệ thống AGTU trong điều kiện vận hành khắc nghiệt của ngành đường sắt. Khả năng phục hồi sau quá tải: Thể hiện và đánh giá năng lực phục hồi của hệ thống AGTU sau khi phải chịu các đợt quá tải tạm thời. Điều này cực kỳ quan trọng để đảm bảo hệ thống hãm luôn hoạt động tin cậy ngay cả trong các tình huống khẩn cấp hoặc khi nhu cầu tiêu thụ khí nén tăng đột biến. Bảo vệ thiết bị đầu cuối: Việc kiểm soát chất lượng khí nén giúp ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn, tắc nghẽn hoặc đóng băng trong đường ống và các van điều khiển của hệ thống hãm, từ đó kéo dài tuổi thọ cho toàn bộ hệ thống. Phân tích nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Phần khởi đầu của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho việc áp dụng chất lượng khí nén trong đường sắt: Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại phương tiện giao thông đường sắt, các hệ thống hãm khí nén và các thiết bị phụ trợ sử dụng khí nén trên tàu. Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu và áp dụng đồng bộ nhằm đảm bảo tính thống nhất trong đo lường và đánh giá. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành như hệ thống AGTU, điểm sương áp suất, hàm lượng dầu, hạt bụi và các thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng khí nén. Yêu cầu chung và phân loại chất lượng khí nén (Điều 4): Đưa ra các mức phân loại chất lượng khí nén dựa trên các thành phần tạp chất (bụi bẩn, nước, dầu) nhằm định hình tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu mà hệ thống AGTU phải đạt được để đảm bảo an toàn vận hành hệ thống hãm.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-1:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 1: Yêu cầu đối với kiểm tra bằng siêu âm và các nguyên tắc đánh giá
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-2:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 2: Kiểm tra ray bằng dòng điện xoáy
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-3:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 3: Yêu cầu để xác định các khuyết tật bên trong và trên bề mặt ray
  • Quyết định 3370/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9453:2013 (ISO 7183:2007) về Máy sấy không khí nén - Quy định kỹ thuật và thử nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010) về Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-2:2015 (ISO 8573-2:2007) về Không khí nén - Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-3:2015 (ISO 8573-3:1999) về Không khí nén - Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-4:2015 (ISO 8573-4:2001) về Không khí nén - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-5:2015 (ISO 8573-5:2001) về Không khí nén - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-6:2015 (ISO 8573-6:2003) về Không khí nén - Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-7:2015 (ISO 8573-7:2003) về Không khí nén - Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh vật có thể tồn tại và phát triển được
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-8:2015 (ISO 8573-8:2004) về Không khí nén - Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-9:2015 (ISO 8573-9:2004) về Không khí nén - Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng