Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14499-4-200:2025 (IEC/TR 62933-4-200:2024) về Hệ thống lưu trữ điện năng - Phần 4-200: Hướng dẫn các vấn đề về môi trường - Đánh giá phát thải khí nhà kính (GHG) từ hệ thống lưu trữ điện năng (EES)
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14499-4-200:2025
IEC TR 62933-4-200:2024
HỆ THỐNG LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG – PHẦN 4-200: HƯỚNG DẪN CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH (GHG) TỪ HỆ THỐNG LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG (EES)
Electrical Energy Storage (EES) Systems - Part 4-200: Guidance on environmental issues - Greenhouse gas (GHG) emission assessment by electrical energy storage (EES) systems
Lời nói đầu
TCVN 14499-4-200:2025 hoàn toàn tương đương với IEC TR 62933-4-200:2024;
TCVN 14499-4-200:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E18 Pin và acquy biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG – PHẦN 4-200: HƯỚNG DẪN CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH (GHG) TỪ HỆ THỐNG LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG (EES)
Electrical Energy Storage (EES) Systems - Part 4-200: Guidance on environmental issues - Greenhouse gas (GHG) emission assessment by electrical energy storage (EES) systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả các khía cạnh về giảm phát thải khí nhà kính (GHG) liên quan đến hệ thống lưu trữ điện năng (hệ thống EES) và trình bày các thực tiễn hiện tại, hoạt động nghiên cứu và các nghiên cứu liên quan ở mỗi quốc gia.
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích sử dụng cho những người liên quan đến thiết kế, phát triển và sử dụng hệ thống EES, lưới điện và các nguồn năng lượng tái tạo trong lưới điện, nơi xem xét các ứng dụng khác nhau, bao gồm nhưng không giới hạn ở các ứng dụng dài hạn (cắt đỉnh tải, cân bằng tải, nguồn điện dự phòng, v.v.) và các ứng dụng ngắn hạn (điều chỉnh tần số, ổn định năng lượng tái tạo, v.v.).
Tiêu chuẩn này được cấu trúc như sau: Điều 4 mô tả khái niệm chung về giảm phát thải khí nhà kính, Điều 5 mô tả các thực tiễn hiện tại và Điều 6 mô tả các phương pháp học thuật.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Hệ thống pin lưu trữ năng lượng (battery energy storage system)
BESS
Hệ thống lưu trữ điện năng có hệ thống tích trữ dựa trên các pin gồm các cell thứ cấp.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống pin lưu trữ năng lượng bao gồm cả hệ thống năng lượng pin dòng chảy (3.1.15 trong IEC 62932-1:2020).
CHÚ THÍCH 2: Pin được định nghĩa trong IEC 60050-482:2004, 482-01-04 và cell thứ cấp được định nghĩa trong IEC 60050-482:2004, 482-01-03.
3.2
Lưới điện (grid)
Các công trình lắp đặt, trạm biến áp, đường dây hoặc cáp để truyền tải và phân phối điện.
CHÚ THÍCH 1: Ranh giới của các phần khác nhau của mạng lưới này được xác định bằng các tiêu chí thích hợp, ví dụ như vị trí địa lý, quyền sở hữu, điện áp, v.v.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ lưới điện được sử dụng như trong 3.2 nếu không có định nghĩa khác.
[NGUỒN: IEC 60050-601:1985, 601-01-02, có sửa đổi - trong thuật ngữ này “lưới điện” đã thay cho “mạng điện” và bổ sung chú thích 2]
3.3
Giảm phát thải khí nhà kính (greenhouse gas reduction/GHG reduction)
Lượng giảm phát thải khí nhà kính được tính toán giữa kịch bản cơ sở và dự án.
4 Quy định chung
Việc thúc đẩy năng lượng tái tạo (RE) là một chương trình nghị sự toà
| Số hiệu | TCVN14499-4-200:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14499-4-200:2025 (IEC/TR 62933-4-200:2024) về Hệ thống lưu trữ điện năng - Phần 4-200: Hướng dẫn các vấn đề về môi trường - Đánh giá phát thải khí nhà kính (GHG) từ hệ thống lưu trữ điện năng (EES) cung cấp các nguyên tắc và hướng dẫn kỹ thuật nhằm đánh giá lượng phát thải khí nhà kính từ các hệ thống lưu trữ điện, đồng thời lồng ghép các mô hình thực tiễn về chương trình tiết kiệm năng lượng và lưu trữ điện năng hiệu quả. Phạm vi và đối tượng áp dụng Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, vận hành, quản lý và đánh giá tác động môi trường của các hệ thống lưu trữ điện năng (EES). Hướng dẫn này cũng hướng tới các cơ quan quản lý và các đơn vị thực hiện các chương trình phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính trên quy mô lớn. - Chương trình Tiết kiệm Năng lượng và hiệu quả kinh tế Chương trình Tiết kiệm Năng lượng đã đạt được những thành công vượt bậc trong việc tối ưu hóa sử dụng năng lượng trong thập kỷ qua. Các hoạt động triển khai trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2018 dự kiến sẽ tiết kiệm được khoảng 27.000 GWh năng lượng. Chương trình hướng tới mục tiêu cắt giảm chi phí hóa đơn tiền điện cho người tiêu dùng với giá trị tiết kiệm ước tính đạt khoảng 5,6 tỷ USD vào năm 2028. - Chương trình Năng lượng mới nổi và giới hạn cường độ phát thải Cung cấp nguồn tài trợ trị giá 75 triệu đô la nhằm hỗ trợ phát triển các dự án lưu trữ và điện quy mô lớn, có lượng khí thải thấp và mang tính đổi mới sáng tạo. Giảm thiểu các rào cản đầu tư vào công nghệ mới nổi, từ đó hỗ trợ nguồn năng lượng sạch, đáng tin cậy với giá cả phải chăng trên toàn tiểu bang. Quy định giới hạn cường độ phát thải tối đa là 5 tấn carbon dioxide tương đương trên mỗi mega oát giờ (MWh) điện được tạo ra, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của Quỹ Biến đổi Khí hậu. Thiết lập hai dòng tài trợ chuyên biệt để hỗ trợ các hoạt động thúc đẩy phát triển các dự án điện theo yêu cầu thực tế. - Chương trình năng lượng mặt trời cho hộ gia đình có thu nhập thấp Thử nghiệm phương pháp lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời công suất 3 kW tại nhà nhằm giúp các hộ gia đình có thu nhập thấp giảm hóa đơn tiền điện và tiếp cận khoản tiết kiệm dài hạn. Giải quyết rào cản về chi phí trả trước đối với các đối tượng dễ bị tổn thương trước xu hướng tăng giá điện. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm các hộ gia đình nhận được phiếu giảm giá dành cho hộ gia đình có thu nhập thấp (LIHR) và sở hữu thẻ giảm giá dành cho người nghỉ hưu hợp lệ hoặc thẻ vàng của Bộ Cựu chiến binh. Mức tiết kiệm dự kiến cho các hộ gia đình tham gia thử nghiệm đạt khoảng 600 USD/năm, cao hơn gấp đôi so với khoản thanh toán LIHR 285 USD hàng năm. Người dân sẽ có lợi hơn 300 USD ngay trong năm đầu tiên tham gia. - Chương trình Năng lượng Cộng đồng Khu vực Tập trung tài trợ cho các dự án năng lượng cộng đồng tại các khu vực cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển năng lượng tại chỗ. Chương trình được thiết kế và thực hiện theo ba kế hoạch riêng biệt nhằm đạt được các mục tiêu phát triển năng lượng bền vững và tự chủ cho cộng đồng. - Chương trình Empowering Homes và thúc đẩy lưu trữ năng lượng tái tạo Đặt mục tiêu lắp đặt 3.000 MWh lưu trữ năng lượng tái tạo ở phía điện áp thấp của mạng lưới điện thông qua việc cung cấp các ưu đãi về hệ thống pin năng lượng mặt trời cho hộ gia đình. Huy động nguồn lực tài chính mạnh mẽ với mục tiêu thu hút tới 3,2 tỷ USD đầu tư tư nhân vào công nghệ năng lượng sạch trong vòng 10 năm. Nâng cao năng lực quản lý của hệ thống lưới điện trước sự gia tăng nhanh chóng của nguồn năng lượng mặt trời áp mái, giảm áp lực chi phí cho toàn bộ người dùng. Hỗ trợ phát triển ngành tài nguyên năng lượng phân tán (DER) phát triển mạnh mẽ, nâng cao độ tin cậy, an ninh năng lượng và giảm thiểu lượng khí thải từ ngành điện. Chương trình được khởi động thí điểm tại vùng Hunter vào tháng 2 năm 2020 để đánh giá nhu cầu, độ an toàn và chất lượng trước khi triển khai rộng rãi trên toàn bộ khu vực từ đầu năm 2021. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14499-4-200:2025 được ban hành năm 2025. Thông tin chi tiết về ngày áp dụng chính thức và các văn bản hướng dẫn thi hành kèm theo sẽ được thực hiện theo quyết định công bố của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12230:2018 (IEC TS 62910:2015) về Bộ nghịch lưu quang điện nối lưới - Quy trình thử nghiệm dùng cho các phép đo khả năng bỏ qua điện áp thấp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13083-3:2020 (IEC TS 61724-3:2016) về Tính năng của hệ thống quang điện - Phần 3: Phương pháp đánh giá năng lượng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-9:2020 (IEC 60904-9:2007) về Thiết bị quang điện - Phần 9: Yêu cầu về tính năng của bộ mô phỏng mặt trời