‹ Danh sách văn bản
TCVN14445:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Đất đai – Xây dựng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14445:2025 về Tay máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng bàn tay kẹp - Từ vựng và trình bày các đặc tính

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14445:2025

TAY MÁY RÔ BỐT CÔNG NGHIỆP - CẦM NẮM ĐỐI TƯỢNG BẰNG BÀN TAY KẸP - TỪ VỰNG VÀ TRÌNH BÀY CÁC ĐẶC TÍNH

MANIPULATING INDUSTRIAL ROBOTS - OBJECT HANDLING WITH GRASP - TYPE GRIPPERS VOCABULARY AND PRESENTATION OF CHARACTERISTICS

 

Lời nói đầu

TCVN 14445:2025, được xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO 14539:2000, Manipulating industrial robots - Object handling with grasp - type grippers - Vocabulary and presentation of characteristics ISO 31101-2023, Robotics - Application services provided by service robots - Safety management systems requirements.

TCVN 14445:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 299 Robot biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TAY MÁY RÔ BT CÔNG NGHIỆP - CẦM NẮM ĐỐI TƯỢNG BẰNG BÀN TAY KẸP - TỪ VỰNG VÀ TRÌNH BÀY CÁC ĐẶC TÍNH

MANIPULATING INDUSTRIAL ROBOTS - OBJECT HANDLING WITH GRASP - TYPE GRIPPERS VOCABULARY AND PRESENTATION OF CHARACTERISTICS

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chức năng của các khâu tác động cuối và tập trung vào các cơ cấu nắm giữ kiểu bàn tay kẹp như đã định nghĩa trong 4.1.2.1.

Tiêu chuẩn này đưa ra các thuật ngữ đ mô tả sự cầm nắm đối tượng bằng tay và các thuật ngữ về chức năng, kết cấu và các chi tiết của cơ cấu nắm giữ kiểu bàn tay kẹp.

Phụ lục A đưa ra các biểu mẫu trình bày các đặc tính của cơ cấu nắm giữ kiểu bàn tay kẹp. Phần này cũng có thể được sử dụng theo các cách sau:

a) Các nhà sản xuất khẩu tác động cuối có thể giới thiệu các đặc tính sản phẩm của họ cho người sử dụng rô bốt.

b) Người sử dụng rô bốt có thể quy định các yêu cầu của khâu tác động cuối.

c) Người sử dụng rô bốt có thể mô tả các đặc tính của các đối tượng sẽ được cầm nắm và các đặc tính cầm nắm đối tượng trong các ứng dụng riêng của rô bốt của họ.

Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng được cho các hệ thống cầm nắm đơn giản không thuộc phạm vi định nghĩa của các rô bốt tay máy công nghiệp như các thiết bị bốc - dỡ hoặc các thiết bị dẫn động - bị dẫn động.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.

TCVN 13228:2025, Rô bốt- Từ vựng.

TCVN 13234-1:2020, Tay máy rô bốt công nghiệp - Mặt lắp ghép cơ khí - Phần 1: Dạng Tấm.

TCVN 13234-2:2020, Tay máy rô bốt công nghiệp - Mặt lắp ghép cơ khí - Phần 2: Dạng Trục.

TCVN 13697:2023, Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Các hệ tọa độ và thuật ngữ về chuyển động.

ISO 31101:2023, Rô bốt - Dịch vụ ứng dụng do rô bốt dịch vụ cung cấp - Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn.

3  Từ vựng về cầm nắm đối tượng

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa cho trong TCVN 13228 và các thuật ngữ định nghĩa sau.

3.1  Kiểu cầm nắm bằng tay

3.1.1

Đối tượng

Đối tượng (không chứa chất lỏng) được nắm giữ, điều khiển bởi một khâu tác động cuối trong ứng dụng của rô bốt.

Chú thích: Một đối tượng có thể có các hình dạng và kích thước khác nhau và có thể bị biến dạng trong quá trình cầm nắm.

3.1.2

Cầm nắm đố

Số hiệuTCVN14445:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14445:2025 về Tay máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng bàn tay kẹp - Từ vựng và trình bày các đặc tính quy định hệ thống thuật ngữ, định nghĩa chuẩn hóa và phương pháp trình bày các đặc tính kỹ thuật đối với cơ cấu cầm nắm (bàn tay kẹp) của rô bốt công nghiệp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật, hỗ trợ quá trình thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và vận hành các hệ thống rô bốt trong sản xuất công nghiệp hiện đại. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 14445:2025 hướng tới việc áp dụng rộng rãi cho các đơn vị nghiên cứu phát triển, nhà sản xuất, nhà tích hợp hệ thống và người vận hành tay máy rô bốt công nghiệp. Tiêu chuẩn tập trung vào các đặc tính kỹ thuật của bàn tay kẹp, đặc biệt là các phần tử trực tiếp tiếp xúc và giữ chặt đối tượng (phần tử kẹp chặt). Các quy định cốt lõi về phần tử kẹp chặt trong tay máy rô bốt Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa và phân loại chi tiết đối với các phần tử kẹp chặt dựa trên tính tương thích hình học và khả năng linh hoạt trong quá trình vận hành, cụ thể bao gồm: Phần tử kẹp chặt định hình theo đối tượng: Đây là các phần tử kẹp chặt có hình dạng bề mặt tiếp xúc được thiết kế, gia công đặc thù để hoàn toàn phù hợp và ôm khít với biên dạng, hình dáng hình học của đối tượng cần nắm giữ. Thiết kế này giúp tối ưu hóa lực kẹp, giảm thiểu sự trượt và tránh gây hư hỏng cho bề mặt vật thể trong quá trình di chuyển. Khả năng thay thế được của phần tử kẹp chặt (Replaceability): Một phần tử kẹp chặt được định nghĩa là có thể thay thế được khi nó có khả năng được thay thế bằng một phần tử kẹp chặt khác có cùng kiểu dáng, cùng thông số kỹ thuật và cùng chức năng nhằm mục đích nắm giữ cùng một kiểu đối tượng xác định. Đặc tính này giúp tối ưu hóa quy trình bảo trì, sửa chữa và giảm thời gian dừng máy khi có sự cố hao mòn chi tiết kẹp. Khả năng đổi lẫn được của phần tử kẹp chặt (Interchangeability): Một phần tử kẹp chặt được coi là có thể đổi lẫn được khi hệ thống cho phép thay thế nó bằng một kiểu phần tử kẹp chặt hoàn toàn khác nhằm mục đích nắm giữ các kiểu đối tượng khác nhau. Đây là đặc tính cốt lõi giúp nâng cao tính linh hoạt (flexibility) của tay máy rô bốt, cho phép một cánh tay rô bốt có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ đa dạng trên dây chuyền sản xuất tích hợp. Ý nghĩa kỹ thuật và thực tiễn áp dụng Việc chuẩn hóa các khái niệm về tính thay thế và tính đổi lẫn của phần tử kẹp chặt giúp các nhà tích hợp hệ thống dễ dàng lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp. Đối với các dây chuyền sản xuất hàng loạt quy mô lớn, tính thay thế được ưu tiên để đảm bảo tính liên tục của hệ thống. Ngược lại, đối với các hệ thống sản xuất linh hoạt (FMS) hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng nhỏ lẻ, tính đổi lẫn của bàn tay kẹp là yếu tố quyết định hiệu suất vận hành. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14445:2025 được áp dụng kể từ ngày công bố theo các quyết định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tự động hóa và rô bốt cần chủ động cập nhật các quy định này vào quy trình thiết kế, chế tạo và nghiệm thu sản phẩm.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13229-2:2020 (ISO 10218-2:2011) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành Rô bốt - Yêu cầu an toàn cho Rô bốt công nghiệp - Phần 2: Hệ thống Rô bốt và sự tích hợp
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13231:2020 (ISO 13482:2014) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Yêu cầu an toàn cho các rô bốt chăm sóc cá nhân
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13232:2020 (ISO 14539:2000) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Cầm nắm đối tượng bằng bàn tay kẹp - Từ vựng và trình bày các đặc tính
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-5:2025 (IEC 61400-5:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 5: Cánh tuabin gió
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-25-71:2025 (IEC/TS 61400-25-71:2019) về Hệ thống phát điện gió - Phần 25-71: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió – Ngôn ngữ mô tả cấu hình
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-24:2025 (IEC 61400-24:2019 with amendment 1:2024) về Hệ thống phát điện gió – Phần 24: Bảo vệ chống sét
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001:2015 (ISO 14001:2015) về Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13234-1:2020 (ISO 9409-1:2004) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Mặt lắp ghép cơ khí - Phần 1: Dạng tấm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13234-2:2020 (ISO 9409-2:2002) về Tay máy rô bốt công nghiệp - Mặt lắp ghép cơ khí - Phần 2: Dạng trục
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13697:2023 (ISO 9787:2013) về Rô bốt và các bộ phận cấu thành rô bốt - Các hệ tọa độ và thuật ngữ về chuyển động