‹ Danh sách văn bản
TCVN14422-4:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-4:2025 về Điều tra địa chất vùng biển nông ven bờ (0m đến 30m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 - Phần 4: Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14422-4:2025

ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VÙNG BIỂN NÔNG VEN BỜ (0 M ĐẾN 30 M NƯỚC) TỶ LỆ 1:100.000 VÀ 1:50.000 - PHẦN 4: ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

1:100.000 and 1:50.000 scale Nearshore Geological Investigation (0m-30 m of water depth) - Part 4: Basic geological survey of mineral resources

Lời nói đầu

TCVN 14422-4:2025 do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN Điều tra Địa chất vùng biển nông ven bờ (0 m đến 30 m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 gồm các phần sau:

- TCVN 14422-1:2025 Phần 1: Yêu cầu chung

- TCVN 14422-2:2025 Phần 2: Các giai đoạn thực hiện

- TCVN 14422-3:2025 Phần 3: Thành lập các loại bản đồ

- TCVN 14422-4:2025 Phần 4: Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

 

ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VÙNG BIỂN NÔNG VEN BỜ (0 M ĐẾN 30 M NƯỚC) TỶ LỆ 1:100.000 VÀ 1:50.000 - PHẦN 4: ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

1:100.000 and 1:50.000 scale Nearshore Geological Investigation (0m-30 m of water depth) - Part 4: Basic geological survey of mineral resources

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung khi điều tra địa chất về khoáng sản trong điều tra địa chất vùng biển nông ven bờ (0-30 m nước) tỷ lệ 1:100.000 - 1:50.000.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).

TCVN 14422-1:2025 Điều tra Địa chất vùng biển nông ven bờ (0m đến 30 m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 - Phần 1: Yêu cầu chung

3  Yêu cầu

3.1  Yêu cầu chung

Điều tra địa chất về khoáng sản chung trên toàn bộ diện tích đo vẽ đồng thời với công tác đo vẽ địa chất nhằm mục đích phát hiện và khoanh định sơ bộ các diện tích có triển vọng sa khoáng, vật liệu xây dựng và các khoáng sản khác.

Việc tiến hành công tác khảo sát điều tra địa chất và điều tra địa chất về khoáng sản cần tuân thủ theo các quy định về mật độ mạng lưới điều tra ban hành trong TCVN 14422-1:2025 Điều tra Địa chất vùng biển nông ven bờ (0m đến 30 m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000- Phần 1. Yêu cầu chung

Kết quả công tác điều tra địa chất về khoáng sản tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 được thể hiện trên bản đồ địa chất khoáng sản và bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản cùng tỷ lệ.

3.2  Nội dung khi tiến hành điều tra địa chất về khoáng sản

3.2.1  Phân chia và đo vẽ các thành tạo địa chất, các cấu trúc địa mạo

Phân chia và đo vẽ các thành tạo địa chất, các cấu trúc địa mạo thuận lợi cho quá trình tích tụ sa khoáng, trầm tích chứa photphorit, vật liệu xây dựng và các khoáng sản khác (nếu có). Gồm các cấu trúc đới bờ cổ (bãi biển, doi cát, sóng cát ngầm...) và lòng sông cổ (trầm tích bở rời Đệ tứ) hay các núi lửa ngầm.

- Đối với tất cả loại hình khoáng sản được phát hiện cần xác định mối quan hệ không gian và nguồn gốc với các thành tạo địa chất, các yếu tố cấu trúc khống chế thành phần vật chất và chất lượng của chúng.

3.2.2  Sử dụng kết quả phân tích ảnh hàng không và vũ trụ

Trong giai đoạn lập đ

Số hiệuTCVN14422-4:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-4:2025 về Điều tra địa chất vùng biển nông ven bờ (0m đến 30m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 - Phần 4: Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được ban hành năm 2025 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thực hiện và quy trình kiểm tra, giám sát đối với công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản tại vùng biển nông ven bờ Việt Nam có độ sâu từ 0 mét đến 30 mét nước. Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các hoạt động liên quan đến điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản, quy hoạch, quản lý và khai thác tài nguyên thiên nhiên tại vùng biển nông ven bờ Việt Nam ở tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000. Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-4:2025 1. Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản Xác định đặc điểm địa chất, cấu trúc địa chất kiến tạo và lịch sử phát triển địa chất vùng biển nông ven bờ. Phát hiện, khoanh vùng và đánh giá sơ bộ tiềm năng các loại khoáng sản, đặc biệt là vật liệu xây dựng (cát, sỏi lòng biển), sa khoáng (ilmenit, rutin, zircon, monazit) và các khoáng sản khác. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản biển đồng bộ, phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường biển và bảo đảm an ninh quốc phòng. 2. Quy định về công tác chuẩn bị và thiết kế kỹ thuật Thu thập, tổng hợp và đánh giá toàn bộ tài liệu địa chất, địa vật lý, khoáng sản đã có trong khu vực điều tra để xác định mức độ nghiên cứu. Lập đề cương, thiết kế kỹ thuật chi tiết, xác định mạng lưới tuyến khảo sát, vị trí các điểm khảo sát, điểm lấy mẫu phù hợp với tỷ lệ bản đồ cần thành lập (1:100.000 hoặc 1:50.000). Chuẩn bị trang thiết bị, phương tiện nổi, máy móc đo đạc địa vật lý, định vị vệ tinh và dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng đã được kiểm định, hiệu chuẩn theo đúng quy định pháp luật hiện hành. 3. Phương pháp và kỹ thuật điều tra thực địa Phương pháp địa vật lý biển: Sử dụng tổ hợp các phương pháp đo sâu hồi âm đơn tia hoặc đa tia, đo địa chấn nông phân giải cao, đo từ biển và đo quét sườn (side scan sonar) để xác định địa hình đáy biển, cấu trúc các lớp trầm tích và phát hiện các dị thường địa vật lý liên quan đến khoáng sản. Phương pháp địa chất và lấy mẫu: Thực hiện khoan lấy mẫu trầm tích tầng nông, sử dụng ống phóng trọng lực, cuốc lấy mẫu đáy (grab sampler) để thu thập mẫu vật chất phục vụ phân tích. Định vị điểm khảo sát: Sử dụng hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu (GNSS) có độ chính xác cao, đảm bảo sai số định vị nằm trong giới hạn cho phép của tỷ lệ bản đồ điều tra tương ứng. 4. Công tác phân tích mẫu và xử lý số liệu phòng thí nghiệm Phân tích thành phần hạt, thành phần khoáng vật (khoáng vật tạo đá, khoáng vật quặng, trọng sa) để xác định nguồn gốc và quy luật phân bố của khoáng sản. Phân tích hóa học, hóa silicat, quang phổ phát xạ để xác định hàm lượng các nguyên tố có ích và các tạp chất đi kèm trong quặng. Xác định các chỉ tiêu cơ lý của trầm tích đáy phục vụ đánh giá chất lượng cát, sỏi làm vật liệu xây dựng hoặc san lấp. 5. Thành lập bản đồ và xây dựng báo cáo kết quả Thành lập Bản đồ địa chất và Bản đồ khoáng sản vùng biển nông ven bờ tỷ lệ 1:100.000 hoặc 1:50.000 kèm theo các mặt cắt địa chất, địa vật lý tương ứng. Xây dựng các bản đồ chuyên đề phụ trợ như Bản đồ địa hình đáy biển, Bản đồ phân bố trầm tích bề mặt, Bản đồ dị thường từ, Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản. Biên soạn báo cáo tổng kết kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, trong đó đánh giá chi tiết về trữ lượng dự báo, tài nguyên dự tính và đề xuất các khu vực cần đầu tư thăm dò sâu hơn. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-4:2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, làm căn cứ kỹ thuật thống nhất cho toàn bộ hoạt động điều tra địa chất khoáng sản biển nông ven bờ trên phạm vi cả nước.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-11:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
  • Thông tư 24/2023/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành