Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-3:2025 về Điều tra địa chất vùng biển nông ven bờ (0m đến 30m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 - Phần 3: Thành lập các loại bản đồ
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14422-3:2025
ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VÙNG BIỂN NÔNG VEN BỜ (0M ĐẾN 30M NƯỚC) TỶ LỆ 1:100.000 VÀ 1:50.000 - PHẦN 3: THÀNH LẬP CÁC LOẠI BẢN ĐỒ
1:100.000 and 1:50.000 scale Nearshore Geological Investigation (0m - 30 m of water depth) - Part 3: Create Maps
Lời nói đầu
TCVN 14422-3:2025 do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN Điều tra Địa chất vùng biển nông ven bờ (0 m đến 30 m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 gồm các phần sau:
- TCVN 14422-1:2025 Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 14422-2:2025 Phần 2: Các giai đoạn thực hiện
- TCVN 14422-3:2025 Phần 3: Thành lập các loại bản đồ
- TCVN 14422-4:2025 Phần 4: Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VÙNG BIỂN NÔNG VEN BỜ (0 M - 30 M NƯỚC) TỶ LỆ 1:100.000 VÀ 1:50.000 - PHẦN 3: THÀNH LẬP CÁC LOẠI BẢN ĐỒ
1:100.000 and 1:50.000 scale Nearshore Geological Investigation (0 m - 30 m of water depth) - Part 3: Create Maps
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung cho công tác thành lập các loại bản đồ: Bản đồ Địa chất; Bản đồ hiện trạng Địa chất môi trường; Bản đồ hiện trạng Tai biến Địa chất khi tiến hành điều tra cơ bản địa chất ở vùng biển nông ven bờ (0 m đến 30m nước sâu) ở tỷ lệ 1:100.000 và tỷ lệ 1:50.000.
2 Yêu cầu đối với công tác thành lập bản đồ địa chất
2.1 Nguyên tắc thành lập và nội dung của bản đồ địa chất vùng biển nông ven bờ: Bản đồ được thành lập trên cơ sở của bản đồ địa hình đáy biển cùng tỷ lệ. Trên đó thể hiện các thông tin địa chất gồm diện phân bố các thành tạo trầm tích, magma, biến chất xuất lộ trên bề mặt đáy biển, các hệ thống đứt gãy, nếp uốn, các biểu hiện khoáng sản hay các thực thể ngầm được phát hiện dưới đáy biển...
2.2 Yêu cầu cụ thể
2.2.1. Xác lập địa tầng và khoanh định các thành tạo địa chất theo diện
Khi đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:100.000 - 1:50.000 các thành tạo trước Đệ tứ bao gồm trầm tích, biến chất và magma được phân chia theo tuổi, thành phần thạch học, còn các thành tạo trầm tích Đệ tứ được phân chia theo nguồn gốc và tuổi.
Các thành tạo địa chất trước Đệ tứ được phân chia thành các hệ tầng đá trầm tích, đá phun trào, trầm tích phun trào, các phức hệ đá biến chất theo đặc cấu tạo, kiến trúc, thành phần thạch học, nguồn gốc, môi trường và cơ chế thành tạo... Tuổi của hệ tầng (đối với đá trầm tích và trầm tích phun trào) được xác định dựa theo tài liệu cổ sinh và đối sánh với các hệ tầng ở các đảo và ven bờ liền kề thuộc vùng biển đo vẽ.
Phân chia địa tầng tuân thủ theo Quy phạm địa tầng Việt Nam hiện hành hoặc có thể đối sánh với các phân vị địa tầng tương tự và phân bố gần ở ven bờ và các đảo kế cận. Chỉ phân chia các phân vị mới khi không có khả năng liên hệ chúng với phân vị cùng cấp trong chú giải chung.
Các trầm tích Đệ tứ được phân chia theo nguồn gốc và tuổi.
Việc phân chia các phân vị địa tầng Đệ tứ cần dựa vào việc phát hiện các lớp, tầng có thành phần, tướng thạch học, môi trường trầm tích và nguồn gốc khác nhau tương ứng với điều kiện cổ địa lý của từng giai đoạn thành tạo các trầm tích.
Cơ sở định tu
| Số hiệu | TCVN14422-3:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-3:2025 về Điều tra địa chất vùng biển nông ven bờ (0m đến 30m nước) tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000 - Phần 3: Thành lập các loại bản đồ quy định các nguyên tắc, phương pháp và yêu cầu kỹ thuật trong việc xây dựng, biên tập và hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chất vùng biển nông ven bờ của Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với công tác thành lập các loại bản đồ địa chất, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường, địa chất tai biến và các bản đồ chuyên đề liên quan ở vùng biển nông ven bờ có độ sâu từ 0m đến 30m nước, thực hiện ở các tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản; các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản, khảo sát địa chất công trình, địa chất môi trường vùng biển nông ven bờ Việt Nam. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Điều 1: Phạm vi áp dụng Quy định chi tiết giới hạn không gian áp dụng tiêu chuẩn là vùng biển nông ven bờ tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến đường ranh giới độ sâu 30m nước. Xác định rõ các loại bản đồ bắt buộc phải thành lập trong bước tổng hợp kết quả điều tra địa chất biển bao gồm bản đồ tài liệu thực tế, bản đồ địa chất, bản đồ địa chất khoáng sản, bản đồ địa chất tai biến và địa chất môi trường. Điều 2: Tài liệu viện dẫn Hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến đo đạc bản đồ, định vị vệ tinh, phân loại đất đá, trầm tích biển và các tiêu chuẩn về môi trường nước, trầm tích đáy. Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về đo đạc bản đồ và điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển, hải đảo. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa Bản đồ địa chất vùng biển nông ven bờ: Là bản đồ thể hiện đặc điểm phân bố, thành phần, nguồn gốc, tuổi của các thành tạo địa chất trên bề mặt đáy biển và cấu trúc địa chất dưới sâu trong phạm vi từ 0m đến 30m nước. Bản đồ chuyên đề: Các loại bản đồ biểu diễn chuyên sâu về một hoặc một nhóm yếu tố địa chất như khoáng sản, địa chất tai biến, địa chất động lực, địa chất môi trường hoặc địa hình - địa vật lý đáy biển. Tỷ lệ bản đồ (1:100.000 và 1:50.000): Quy định mức độ chi tiết và độ chính xác của các điểm khảo sát, ranh giới địa chất được thể hiện trên bản đồ tương ứng với từng tỷ lệ điều tra. Điều 4: Quy định chung về thành lập bản đồ Cơ sở toán học của bản đồ: Bản đồ phải được thành lập trên nền bản đồ địa hình đáy biển hoặc bản đồ nền địa hình quốc gia hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu phù hợp theo quy định hiện hành, sử dụng lưới chiếu UTM. Nguyên tắc biên tập: Việc thành lập bản đồ phải bảo đảm tính khách quan, trung thực dựa trên tài liệu thực tế thu thập được từ các công tác khảo sát thực địa (khoan, lấy mẫu, đo địa vật lý, đo sâu hồi âm). Hệ thống ký hiệu và phân màu: Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ký hiệu bản đồ địa chất và khoáng sản chuyên ngành, bảo đảm tính thống nhất và dễ đọc. Yêu cầu về độ chính xác: Sai số vị trí của các ranh giới địa chất, điểm mỏ, điểm biểu hiện khoáng sản trên bản đồ không được vượt quá giới hạn sai số cho phép theo quy định kỹ thuật của từng tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14422-3:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn kỹ thuật trước đây về thành lập bản đồ địa chất biển nông ven bờ.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-11:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
- Thông tư 24/2023/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển độ sâu từ 20m nước trở lên bằng tàu biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành