‹ Danh sách văn bản
TCVN14419:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14419:2025 về Lập bản đồ địa chất công trình - Yêu cầu chung trong điều tra cơ bản địa chất

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14419:2025

LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - YÊU CẦU CHUNG TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT

Engineering geological mapping - General requirements in basic geological investigations

Lời nói đầu

TCVN 14419:2025 do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - YÊU CẦU CHUNG TRONG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT

Engineering geological mapping - General requirements in basic geological investigations

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung khi tiến hành lập bản đồ Địa chất công trình tỷ trong điều tra cơ bản địa chất ở tỷ lệ 1:50.000 và tỷ lệ 1:25.000.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Điều kiện địa chất công trình (Engineering geological conditions)

Toàn bộ các yếu tố địa chất tự nhiên quyết định tới việc lập quy hoạch, bố trí lựa chọn khu vực và vị trí công trình, điều kiện xây dựng và mức độ ổn định và sự khai thác công trình đó cũng như các hình thức khác sử dụng lãnh thổ vào mục đích kinh tế (thăm dò khai thác mỏ khoáng sản,...). Các yếu tố của điều kiện địa chất công trình bao gồm: cấu trúc địa chất, địa hình địa mạo, đặc điểm địa chất thủy văn, các đặc trưng về tính chất xây dựng của đất đá, các hiện tượng và quá trình địa động lực, vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên tại một địa điểm hoặc một vùng rộng lớn.

2.2

Loạt thạch học (Lithological series)

Phân vị địa chất công trình lớn nhất lập bản đồ địa chất công trình, gồm nhiều phức hệ thạch học, có cùng nguồn gốc thành tạo, sử dụng để phân chia đất đá và thể hiện trên bản đồ địa chất công trình.

2.3

Phức hệ thạch học (Lithological complex)

Phân vị địa chất công trình nhỏ nhất sử dụng khi lập bản đồ địa chát công trình tỷ lệ 1:50.000 (1:25.000), nằm trong giới hạn loạt thạch học, gồm một tập hợp các kiểu thạch học có tương đồng về thành phần (như sét, sét pha, cát pha,...), cùng nguồn gốc và trong trường hợp cụ thể có xét tới tuổi thành tạo.

2.4

Kiểu thạch học (Lithological type)

Phân vị địa chất công trình được sử dụng khi lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn hơn 1:25.000, nằm trong giới hạn của phức hệ thạch học, gồm đất đá có cùng thành phần, kiến trúc và cấu tạo, nhưng không nhất thiết đồng nhất về trạng thái vật lý. Trường hợp phức hệ thạch học gồm một kiểu thạch học thì trên bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 (1:25.000) biểu thị kiểu thạch học đó.

2.5

Mẫu nguyên trạng (undisturbed sample)

Mẫu đất hoặc đá được lấy lên từ các lỗ khoan, hố đào hoặc tại các vết lộ địa chất tự nhiên phục vụ thí nghiệm trong phòng. Mu phải đảm bảo vẫn giữ nguyên được cấu trúc và trạng thái tự nhiên của đất đá.

2.6

Mẫu không nguyên trạng (disturbed sample)

Mẫu đất hoặc đá được lấy lên từ các lỗ khoan, hố đào hoặc tại các vết lộ địa chất tự nhiên phục vụ thí nghiệm trong phòng nhưng các mẫu không còn giữ được cấu trúc và trạng thái tự nhiên.

3  Yêu cầu chung

3.1  Mục đích Lập bản đồ địa chất công trình trong điều tra cơ bản địa chất

Lập bản đồ địa chất công trình được tiến hành trên các vùng lãnh thổ theo quy hoạch đo vẽ địa chất công trình, ưu tiên đối với các diện tích cần quy hoạch xây dựng, cải tạo đất đai đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư... nhằm cung cấp những thông tin về điều kiện địa chất công trình phục vụ cho nhiều ngành kinh tế, lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau, thỏa mãn những nhu

Số hiệuTCVN14419:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14419:2025 về Lập bản đồ địa chất công trình - Yêu cầu chung trong điều tra cơ bản địa chất quy định các nguyên tắc, nội dung kỹ thuật và phương pháp thực hiện công tác lập bản đồ địa chất công trình phục vụ cho hoạt động điều tra cơ bản địa chất trên phạm vi toàn quốc. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra cơ bản địa chất, lập bản đồ địa chất công trình ở các tỷ lệ khác nhau. Tiêu chuẩn thiết lập các yêu cầu kỹ thuật thống nhất nhằm bảo đảm chất lượng, độ tin cậy của tài liệu bản đồ địa chất công trình phục vụ công tác quy hoạch xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phòng tránh thiên tai. Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi Bản đồ địa chất công trình: Là bản đồ chuyên đề thể hiện các đặc điểm địa chất công trình của một khu vực, bao gồm thành phần, trạng thái, tính chất vật lý - cơ học của đất đá, các hiện tượng địa chất động lực công trình, điều kiện địa chất thủy văn và khả năng chịu tải của nền đất. Điều tra cơ bản địa chất công trình: Hoạt động nghiên cứu, phát hiện, đánh giá tổng quan về cấu trúc địa chất, tài nguyên địa chất và các điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn, tai biến địa chất phục vụ định hướng phát triển. Yêu cầu chung về lập bản đồ địa chất công trình Tỷ lệ bản đồ: Việc lập bản đồ phải tuân thủ các quy định về tỷ lệ (tỷ lệ lớn, tỷ lệ trung bình, tỷ lệ nhỏ) phù hợp với mục tiêu điều tra và mức độ phức tạp về điều kiện địa chất công trình của vùng nghiên cứu. Độ chính xác và tính đồng bộ: Bản đồ địa chất công trình phải bảo đảm tính chính xác về ranh giới các phân vị địa chất công trình, các điểm khảo sát và các thông tin chuyên đề đi kèm. Tài liệu bản đồ phải đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu địa chất quốc gia. Nội dung thể hiện trên bản đồ: Phải thể hiện rõ ràng các yếu tố như phân chia đất đá theo chỉ tiêu địa chất công trình; các đứt gãy và đới phá hủy kiến tạo; các hiện tượng địa chất động lực công trình (sạt lở, lũ quét, sụt lún); điều kiện địa chất thủy văn (mực nước ngầm, tính chất hóa học của nước). Phương pháp và quy trình điều tra, khảo sát Thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập toàn bộ các tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, khí tượng thủy văn và địa hình đã có trong khu vực nghiên cứu để lập kế hoạch khảo sát thực địa hiệu quả. Khảo sát thực địa: Tiến hành lộ trình địa chất công trình, mô tả chi tiết các điểm khảo sát, lấy mẫu đất, đá, nước để phân tích trong phòng thí nghiệm. Khoan khảo sát và thí nghiệm hiện trường (như xuyên tiêu chuẩn, nén tĩnh, đổ nước hố khoan) phải thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật. Công tác văn phòng và thành lập bản đồ: Xử lý số liệu khảo sát thực địa và kết quả thí nghiệm mẫu, phân chia các đơn vị địa chất công trình, xây dựng các mặt cắt địa chất công trình và hoàn thiện bản đồ cùng báo cáo thuyết minh đi kèm. Yêu cầu về sản phẩm và hồ sơ nghiệm thu Bản đồ địa chất công trình và các bản đồ chuyên đề: Bản đồ chính và các bản đồ phụ trợ (bản đồ phân vùng địa chất công trình, bản đồ tai biến địa chất) phải được thể hiện trên nền bản đồ địa hình chuẩn hệ tọa độ quốc gia. Báo cáo thuyết minh: Phải phân tích sâu sắc về điều kiện địa chất công trình của khu vực, đánh giá mức độ thích nghị của đất nền đối với các loại hình xây dựng và đề xuất các giải pháp phòng chống tai biến địa chất. Cơ sở dữ liệu số: Toàn bộ dữ liệu khảo sát, bản đồ phải được số hóa và đóng gói theo định dạng quy chuẩn để tích hợp vào hệ thống thông tin địa chất quốc gia. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14419:2025 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các đề án, dự án điều tra cơ bản địa chất công trình được phê duyệt sau ngày tiêu chuẩn này có hiệu lực phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật được nêu trong tiêu chuẩn.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-12:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
  • Thông tư 43/2016/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9156:2012 về Công trình thủy lợi - Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình