Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14387:2025 về Phân bón - Định lượng nấm Penicillium spp. Bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc và khẳng định bằng phản ứng chuỗi polymerase (PCR)
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14387:2025
PHÂN BÓN - ĐỊNH LƯỢNG NẤM PENICILLIUM SPP. BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE (PCR)
Fertilizers - Enumeration of Penicillium spp. by colony-count method and confirmation by polymerase chain reaction (PCR)
Lời nói đầu
TCVN 14387:2025 do Viện Sinh học - Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - ĐỊNH LƯỢNG NẤM PENICILLIUM SPP. BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE (PCR)
Fertilizers - Enumeration of Penicillium spp. by colony-count method and confirmation by polymerase chain reaction (PCR)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng nấm Penicillium spp. có trong phân bón vi sinh, nguyên liệu sản xuất phân bón bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc và khẳng định bằng phản ứng chuỗi polymerase (PCR).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404:2008 (ISO 7218:2024 WITH AMENDMENT 1:2013), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 8989:2012. Vi sinh vật trong thực phẩm - Phương pháp xác định Aspergillus parasiticus và Aspergillus versicolor giả định.
TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014), Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy.
TCVN 12105:2018. Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
TCVN 13613:2022. Phân bón - Phương pháp định lượng Trichoderma spp - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
3.1
Penicillium spp.
Là nấm có tầm quan trọng lớn trong môi trường tự nhiên cũng như sản xuất thực phẩm và thuốc. Penicillium spp. có thể phân giải xenluloza, phân giải hợp chất photpho khó tan (phân lân vi sinh) sản xuất từ các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa các hợp chất photpho khó tan thành dễ tiêu cho cây trồng sử dụng. Penicillium spp. có đặc điểm cuống sinh bào tử và bào tử được mô tả khi tiến hành các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
3.2
Penicillium spp. giả định (Putative Penicillium spp.)
Penicillium spp. giả định là những loài nấm mang các đặc điểm hình thái điển hình của Penicillium spp. nhưng chưa được đánh giá thông qua phép thử khẳng định.
3.3
Định lượng Penicillium spp. (Enumeration of Penicillium spp.)
Phương pháp xác định đơn vị hình thàn
| Số hiệu | TCVN14387:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14387:2025 về Phân bón - Định lượng nấm Penicillium spp. Bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc và khẳng định bằng phản ứng chuỗi polymerase (PCR) quy định phương pháp xác định mật độ nấm Penicillium spp. có trong các loại phân bón vi sinh vật và phân bón hữu cơ vi sinh. Phạm vi áp dụng và đối tượng sử dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, kiểm nghiệm và quản lý chất lượng phân bón tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các loại phân bón có chứa tác nhân sinh học là nấm thuộc chi Penicillium (Penicillium spp.) nhằm đánh giá chất lượng và mật độ vi sinh vật có ích trong phân bón. Nguyên tắc của phương pháp định lượng và khẳng định Kỹ thuật đếm khuẩn lạc: Mẫu phân bón được hòa loãng theo các dãy thập phân thích hợp, sau đó được cấy trên môi trường nuôi cấy chọn lọc phù hợp cho sự phát triển của nấm Penicillium spp. Sau thời gian ủ ở nhiệt độ và điều kiện thích hợp, tiến hành đếm số lượng khuẩn lạc đặc trưng xuất hiện trên đĩa thạch để tính toán mật độ ban đầu (biểu thị bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc - CFU trên một đơn vị khối lượng hoặc thể tích mẫu). Khẳng định bằng kỹ thuật PCR: Để đảm bảo tính chính xác và loại trừ các sai lệch do các loài nấm khác có hình thái tương tự, các khuẩn lạc nghi ngờ sẽ được chọn lọc để tách chiết DNA. Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) được thực hiện sử dụng các cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại đoạn gen mục tiêu của chi Penicillium. Kết quả điện di sản phẩm PCR sẽ khẳng định sự hiện diện chính xác của nấm Penicillium spp. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất, môi trường nuôi cấy Các thiết bị cơ bản trong phòng thử nghiệm vi sinh bao gồm: tủ ấm, tủ cấy vô trùng, nồi hấp tiệt trùng, máy lắc, kính hiển vi. Các thiết bị phục vụ kỹ thuật sinh học phân tử: máy PCR (máy luân nhiệt), hệ thống điện di gel agarose, máy chụp ảnh gel, máy ly tâm tốc độ cao, tủ lạnh sâu bảo quản mẫu và hóa chất. Môi trường nuôi cấy chuyên dụng cho nấm mốc và các hóa chất, enzyme phục vụ quá trình tách chiết DNA, pha phản ứng PCR (như Taq polymerase, dNTPs, đệm phản ứng, mồi đặc hiệu). Quy trình thực hiện cơ bản Chuẩn bị mẫu và pha loãng: Cân một lượng mẫu phân bón xác định, hòa tan và đồng nhất trong dung dịch đệm pha loãng vô trùng, sau đó tiến hành pha loãng bậc mười liên tiếp. Nuôi cấy và đếm khuẩn lạc: Cấy dịch mẫu đã pha loãng lên đĩa môi trường thạch, ủ ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ thích hợp trong khoảng thời gian quy định. Theo dõi và đếm các khuẩn lạc có đặc điểm hình thái đặc trưng của Penicillium spp. Tách chiết DNA và thực hiện PCR: Thu nhận sinh khối từ khuẩn lạc nghi ngờ, tiến hành ly giải tế bào để thu hồi DNA tinh sạch. Thực hiện phản ứng PCR với chu trình nhiệt tối ưu hóa cho cặp mồi đặc hiệu. Điện di và đọc kết quả: Chạy điện di sản phẩm PCR trên gel agarose, nhuộm và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại (UV) hoặc hệ thống đọc gel để xác định vạch sản phẩm có kích thước tương ứng với đối chứng dương. Tính toán và biểu thị kết quả Mật độ nấm Penicillium spp. trong mẫu phân bón được tính toán dựa trên số lượng khuẩn lạc đếm được trên các đĩa thạch ở các độ pha loãng được khẳng định là Penicillium spp. bằng phản ứng PCR. Kết quả cuối cùng được biểu thị dưới dạng số đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) trên một đơn vị khối lượng (g) hoặc thể tích (ml) mẫu phân bón. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14387:2025 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cung cấp cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc kiểm nghiệm và quản lý chất lượng các sản phẩm phân bón vi sinh chứa nấm Penicillium spp. trên thị trường.
- Nghị định 86/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật đo lường
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2008 (ISO 7218 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-2:2007 (ISO 10272-2 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8989:2012 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phương pháp xác định Aspergillus parasiticus và Aspergillus versicolor giả định
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12105:2018 về Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-2:2018 (ISO 16140-2:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13613:2022 về Phân bón - Phương pháp định lượng Trichoderma SPP. - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc