Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14383-1:2025 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nguội - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa nguội
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14383-1:2025
LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG HỖN HỢP NHỰA NGUỘI THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 1: BÊ TÔNG NHỰA NGUỘI
Cold mix asphalt pavement layer - Construction and acceptance Part 1: Cold mix asphalt concrete
Lời nói đầu
TCVN 14383-1:2025 do Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14383:2025 Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nguội - Thi công và nghiệm thu bao gồm:
TCVN 14383-1:2025, Phần 1: Bê tông nhựa nguội
TCVN 14383-2:2025, Phần 2: Hỗn hợp bê tông nhựa nguội phản ứng với nước dùng để vá sửa mặt đường trong điều kiện ẩm ướt
LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG HỖN HỢP NHỰA NGUỘI THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 1: BÊ TÔNG NHỰA NGUỘI
Cold mix asphalt pavement layer - Construction and acceptance - Part 1: Cold mix asphalt concrete
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế hỗn hợp của hỗn hợp bê tông nhựa trộn nguội và rải nguội, công nghệ sản xuất, thi công, giám sát, kiểm tra và nghiệm thu các lớp vật liệu này dùng để xây mới, nâng cấp cải tạo và sửa chữa kết cấu áo đường.
1.2 Vật liệu hỗn hợp bê tông nhựa trộn nguội, rải nguội (gọi tắt là hỗn hợp bê tông nhựa nguội) có thể dùng để làm các lớp móng, lớp dưới của tầng mặt, lớp bù vênh của tất cả các cấp áo đường, làm lớp mặt của mặt đường cấp cao A2 trở xuống theo TCVN 4054, TCVN 10380 và dùng để bảo trì, vá sửa mặt đường thuộc tất cả các cấp.
1.3 Có thể tham khảo tiêu chuẩn này khi sử dụng hỗn hợp bê tông nhựa nguội cho công tác xây dựng và sửa chữa các loại đường tương tự khác.
1.4 Các loại hỗn hợp bê tông nhựa nguội đặc dụng khác (như vữa nhựa, vữa nhựa polime, hỗn hợp nhũ tương nhựa đường polyme, bê tông nhựa tái sinh nguội...) không thuộc đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4054, Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4197, Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm; TCVN 5729, Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 7493, Bitum - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7504, Bitum - Phương pháp xác định độ dính bám với đá;
TCVN 7572-8, Cốt liệu bê tông và vữa. Phương pháp thử. Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ;
TCVN 7572-10, Cốt liệu bê tông và vữa. Phương pháp thử. Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc;
TCVN 7572-11, Cốt liệu bê tông và vữa. Phương pháp thử. Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn;
TCVN 7572-12, Cốt liệu bê tông và vữa. Phương pháp thử. Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles;
TCVN 7572-13, Cốt liệu bê tông và vữa.
| Số hiệu | TCVN14383-1:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14383-1:2025 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nguội - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa nguội quy định các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, công nghệ thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt đường bê tông nhựa nguội sử dụng nhựa đường lỏng hoặc nhũ tương nhựa đường. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu các lớp mặt đường bằng hỗn hợp bê tông nhựa nguội trong xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp công trình đường bộ. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu công trình giao thông đường bộ có sử dụng công nghệ bê tông nhựa nguội. Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4) 1. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Xác định các giới hạn kỹ thuật và điều kiện áp dụng đối với lớp mặt đường bê tông nhựa nguội. Quy định cụ thể về việc sử dụng bê tông nhựa nguội cho các cấp đường khác nhau, phù hợp với lưu lượng giao thông và điều kiện khí hậu đặc trưng tại Việt Nam. 2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan làm căn cứ đối chiếu, bao gồm các tiêu chuẩn về cốt liệu lớn (đá dăm), cốt liệu nhỏ (cát), bột khoáng và chất kết dính. Viện dẫn các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để xác định các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu đầu vào và hỗn hợp bê tông nhựa nguội sau khi chế tạo. 3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Bê tông nhựa nguội (Cold Mix Asphalt - CMA): Định nghĩa là hỗn hợp gồm cốt liệu (đá dăm, cát, bột khoáng) được phối trộn với chất kết dính (nhũ tương nhựa đường hoặc nhựa đường lỏng) và các chất phụ gia (nếu có) ở nhiệt độ môi trường thông thường. Nhũ tương nhựa đường: Hệ phân tán vi dị thể của các hạt nhựa đường trong nước dưới sự hỗ trợ của chất nhũ hóa và chất ổn định. Nhựa đường lỏng: Chất kết dính thu được từ quá trình hòa tan nhựa đường đặc vào các dung môi dầu mỏ dễ bay hơi. Độ rỗng dư: Chỉ tiêu thể hiện tỷ lệ thể tích các lỗ rỗng trong hỗn hợp bê tông nhựa nguội sau khi đã được đầm nén theo quy trình tiêu chuẩn. 4. Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4) Phân loại hỗn hợp bê tông nhựa nguội dựa trên kích cỡ hạt lớn nhất danh định của cốt liệu và loại chất kết dính sử dụng (nhũ tương nhựa đường hoặc nhựa đường lỏng). Yêu cầu kỹ thuật đối với cốt liệu: Đá dăm phải đảm bảo độ bền, độ sạch, giới hạn hàm lượng hạt thoi dẹt và độ hao mòn va đập Los Angeles; cát và bột khoáng phải đáp ứng các chỉ tiêu về thành phần hạt và độ sạch. Yêu cầu đối với chất kết dính: Phải có tính năng bám dính tốt với cốt liệu, thời gian phân tách nhũ tương hoặc bay hơi dung môi phải phù hợp với điều kiện thi công thực tế để đảm bảo khả năng đầm nén tối ưu. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14383-1:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Việc ban hành tiêu chuẩn này góp phần hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ngành giao thông vận tải, đồng thời thúc đẩy việc ứng dụng các công nghệ thân thiện với môi trường trong xây dựng hạ tầng đường bộ tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-5:2024 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 5: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường bổ sung phụ gia SBS bằng phương pháp trộn khô
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-6:2025 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 6: Bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn sử dụng hàm lượng vật liệu cũ từ trên 25% đến 50%
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-7:2025 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 7: Hỗn hợp cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13331:2025 về Hệ vách kính - Thiết kế, thi công và nghiệm thu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8863:2025 về Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14307-1:2025 (ISO/ASTM 52903-1:2020) về Sản xuất bồi đắp - Sản xuất bồi đắp dựa trên phương pháp ép đùn vật liệu nhựa - Phần 1: Nguyên liệu đầu vào
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14307-2:2025 (ISO/ASTM 52903-2:2020) về Sản xuất bồi đắp - Sản xuất bồi đắp dựa trên phương pháp ép đùn vật liệu nhựa - Phần 2: Thiết bị quá trình
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14310-1:2025 (ISO/ASTM 52936-1:2023) về Sản xuất bồi đắp vật liệu polyme - Các nguyên tắc chất lượng - Phần 1: Nguyên tắc chung và chuẩn bị mẫu thử cho quá trình PBF-LB
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8810:2025 về Đường cứu nạn ô tô - Yêu cầu thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14334:2025 về Kết cấu bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-8:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 7572-11:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-12:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-13:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-17:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-18:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-5:2011 về nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định điện tích hạt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8865:2011 về Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8864:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-12:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-11 : 2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-10:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-9:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-8:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số độ chặt lu lèn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-7:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-6:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ chảy nhựa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-5:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-4:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-3:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định thành phần hạt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-2:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-1:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8820:2011 về Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-5:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử dụng nhớt kế mao dẫn chân không)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-4:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 4: Thử nghiệm chưng cất
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-3:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-2:2011 về Nhựa đường lỏng - Phương pháp thử - Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khối lượng thể tích
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-13:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-12:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-11:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách nhanh
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-10:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 10: Thử nghiệm bay hơi
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-9:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 9: Thử nghiệm chưng cất
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-8:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-7:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-6:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ khử nhũ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-4:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-3:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-2:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-15:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:2012 về Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8735:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7493:2005 về Bitum - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7504:2005 về Bi tum - Phương pháp xác định độ bám dính với đá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14135-5:2024 về Cốt liệu dùng trong xây dựng đường bộ - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định thành phần hạt bằng phương pháp sàng khô