‹ Danh sách văn bản
TCVN14334:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Đất đai – Xây dựng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14334:2025 về Kết cấu bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14334:2025

KẾT CẤU BÊ TÔNG KHỐI LỚN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

Mass concrete - Execution and acceptance

Lời nói đầu

TCVN 14334:2025 do Hội Kết cấu và Công nghệ xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

KẾT CẤU BÊ TÔNG KHỐI LỚN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

Mass concrete - Execution and acceptance

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt thép khối lớn (gọi chung là kết cấu bê tông khối lớn) của các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật và thủy lợi.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho kết cấu bê tông khối lớn làm từ bê tông nặng cấp cường độ chịu nén từ B20 tới B70.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đập tông đầm lăn.

Tiêu chuẩn này quy định kích thước kết cấu bê tông khối lớn; phương án kiểm soát nhiệt cần lập trước khi thi công; yêu cầu kỹ thuật cần tuân thủ khi thi công, đồng thời, chỉ dẫn các biện pháp thi công đảm bảo phương án kiểm soát nhiệt nhằm hạn chế nứt kết cấu bê tông khối lớn do nhiệt thủy hóa xi măng. Các quy định khác về thi công kết cấu bê tông, ngoài tiêu chuẩn này, thực hiện theo TCVN 4453.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2682:2020, Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 3118:202

Số hiệuTCVN14334:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14334:2025 về Kết cấu bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến nghị nhằm kiểm soát nhiệt độ, hạn chế nứt do ứng suất nhiệt trong quá trình thi công và nghiệm thu các kết cấu bê tông khối lớn tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng, độ bền và an toàn chịu lực cho các công trình xây dựng quy mô lớn. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng, bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Phạm vi điều chỉnh cụ thể bao gồm: Các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép có kích thước đủ lớn để đòi hỏi phải có biện pháp kiểm soát và đề phòng ứng suất nhiệt phát sinh do quá trình thủy hóa của xi măng. Thông thường, các cấu kiện có kích thước nhỏ nhất từ 1,0 mét trở lên hoặc các kết cấu có nguy cơ nứt nhiệt cao được xếp vào nhóm này. Các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình công nghiệp và dân dụng như móng bè nhà cao tầng, móng máy công suất lớn, trụ cầu, đập thủy điện, thủy lợi và các kết cấu khối lớn khác. Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định nền tảng được thiết lập tại phần mở đầu của tiêu chuẩn: Điều 1: Phạm vi áp dụng Điều khoản này xác định ranh giới kỹ thuật và đối tượng áp dụng trực tiếp của tiêu chuẩn: Xác định rõ tiêu chuẩn hướng dẫn các công tác chuẩn bị, thiết kế thành phần bê tông, thi công đổ bê tông, bảo dưỡng và kiểm soát nhiệt độ, cũng như công tác nghiệm thu chất lượng kết cấu bê tông khối lớn. Nhấn mạnh việc kiểm soát chênh lệch nhiệt độ giữa tâm khối bê tông và bề mặt ngoài, cũng như chênh lệch giữa bề mặt ngoài và môi trường để tránh hiện tượng nứt do ứng suất nhiệt. Điều 2: Tài liệu viện dẫn Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành khác của Việt Nam, bao gồm: Các tiêu chuẩn về xi măng, cốt liệu (cát, đá, sỏi), nước dùng cho bê tông và vữa để đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đầu vào. Các tiêu chuẩn về phụ gia hóa học, phụ gia khoáng hoạt tính (như tro bay, xỉ lò cao) vốn là các thành phần cực kỳ quan trọng giúp giảm nhiệt thủy hóa trong bê tông khối lớn. Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cường độ bê tông, phương pháp xác định nhiệt thủy hóa của xi măng và các chỉ tiêu cơ lý khác của hỗn hợp bê tông. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế: Bê tông khối lớn (Mass concrete): Là kết cấu bê tông có kích thước đủ lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp đối phó với sự phát nhiệt từ quá trình thủy hóa của xi măng và sự thay đổi thể tích kèm theo để giảm thiểu nứt. Nhiệt thủy hóa (Heat of hydration): Lượng nhiệt sinh ra do phản ứng hóa học giữa xi măng (và các chất kết dính khác) với nước. Độ tăng nhiệt đoạn nhiệt (Adiabatic temperature rise): Độ tăng nhiệt độ lớn nhất của bê tông trong điều kiện hoàn toàn không có sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Chênh lệch nhiệt độ giới hạn (Allowable temperature difference): Giá trị chênh lệch nhiệt độ tối đa cho phép giữa các điểm khác nhau trong khối bê tông (thường là giữa tâm và bề mặt) nhằm ngăn ngừa nứt nhiệt. Gradient nhiệt độ (Temperature gradient): Sự thay đổi nhiệt độ trên một đơn vị chiều dài dọc theo chiều dày hoặc kích thước của khối bê tông. Điều 4: Quy định chung và nguyên tắc kiểm soát nhiệt Đây là điều khoản nền tảng định hình toàn bộ quy trình thi công và nghiệm thu bê tông khối lớn: Yêu cầu lập biện pháp thi công đặc thù: Trước khi thi công, nhà thầu phải lập phương án tổ chức thi công chi tiết, trong đó bắt buộc phải có biện pháp kiểm soát nhiệt độ (tính toán nhiệt, dự báo nhiệt độ cực đại, chênh lệch nhiệt độ và đề xuất giải pháp hạ nhiệt). Nguyên tắc thiết kế cấp phối bê tông: Ưu tiên sử dụng các loại xi măng tỏa nhiệt thấp hoặc trung bình, tăng cường sử dụng phụ gia khoáng (tro bay, xỉ lò cao) để thay thế một phần xi măng nhằm giảm tổng lượng nhiệt phát sinh nhưng vẫn đảm bảo cường độ thiết kế ở tuổi ngày quy định (thường là 56 hoặc 90 ngày thay vì 28 ngày thông thường). Kiểm soát nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp bê tông: Quy định các biện pháp khống chế nhiệt độ đổ bê tông (như làm lạnh nước trộn, sử dụng đá vảy, che chắn cốt liệu khỏi ánh nắng mặt trời) để nhiệt độ hỗn hợp bê tông khi đổ vào khuôn không vượt quá giới hạn cho phép. Hệ thống quan trắc nhiệt độ: Bắt buộc phải thiết lập hệ thống đầu đo nhiệt độ (sensor) tại các vị trí xung yếu (tâm khối, bề mặt, góc cạnh và môi trường) để theo dõi diễn biến nhiệt độ liên tục trong suốt quá trình đông cứng và đóng rắn của bê tông. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14334:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Các dự án, công trình xây dựng có thiết kế kết cấu bê tông khối lớn triển khai sau thời điểm tiêu chuẩn có hiệu lực phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn kỹ thuật nêu trên để đảm bảo chất lượng công trình bền vững.

  • Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 305:2004 về bê tông khối lớn - quy phạm thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:2005 về Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8828:2011 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8827:2011 về Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9205:2012 về Cát nghiền cho bê tông và vữa
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 về Xi măng pooclăng ít toả nhiệt
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7712:2013 về Xi măng pooclăng hỗn hợp ít toả nhiệt
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11586:2016 về Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12300:2018 về Phụ gia cuốn khí cho bê tông
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12252:2020 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ bê tông trên mẫu lấy từ kết cấu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3118:2022 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu nén