Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14326:2024 về Hỗn hợp thạch cao phospho làm vật liệu cho nền, móng đường giao thông - Yêu cầu chung
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14326:2024
HỖN HỢP THẠCH CAO PHOSPHO LÀM VẬT LIỆU CHO NỀN, MÓNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG - YÊU CẦU CHUNG
Phosphogypsum blended using as embankment, base, and subbase materials for the road - General requirements
Lời nói đầu
TCVN 14326:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC71 Bê tông, bê tông cốt thép và bê tông gia cố lực biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Ngành công nghiệp sản xuất ra các sản phẩm phụ như: ngành công nghiệp luyện gang, thép thải ra sản phẩm phụ là xỉ lò cao và xỉ thép, ngành công nghiệp nhiệt điện than thải ra tro xỉ nhiệt điện, và công nghiệp phân bón sản xuất phân bón diamoni phosphat (DAP) thải ra thạch cao phospho. Các kết quả nghiên cứu, ứng dụng tại Việt Nam và trên thế giới cho thấy: các tro xỉ, thạch cao phospho, .. sau khi được xử lý, phối trộn với các vật liệu khác có các đặc tính chịu tải và các chỉ tiêu cơ lý để đáp ứng làm nền, móng đường giao thông.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng, sự bùng nổ các công trình giao thông ngày càng tăng. Theo đó, nhu cầu sử dụng vật liệu làm cơ sở hạ tầng giao thông là rất lớn. Việc đẩy mạnh tận dụng phế thải công nghiệp làm vật liệu thay thế trong xây dựng đường giao thông vừa là giải pháp bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và tăng tính hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, để sử dụng rộng rãi, hiệu quả và an toàn vật liệu làm nền, móng đường giao thông từ thạch cao phospho thì cần phải có tiêu chuẩn chất lượng để kiểm soát, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu theo quy định.
Với các tiêu chí trên, tiêu chuẩn quốc gia về hỗn hợp thạch cao phospho làm vật liệu nền, móng đường giao thông đã được Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC71 Bê tông, bê tông cốt thép và bê tông gia cố lực phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ thành phố Hải phòng và Viện Vật liệu Xây dựng, Bộ Xây dựng biên soạn, trên cơ sở các kết quả nghiên cứu [5,6,7,8,9,10] do Viện Vật Iiệu Xây dựng thực hiện.
HỖN HỢP THẠCH CAO PHOSPHO LÀM VẬT LIỆU CHO NỀN, MÓNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG - YÊU CẦU CHUNG
Phosphogypsum blended using as embankment, base, and subbase materials for the road - General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung đối với hỗn hợp thạch cao phospho được chế tạo bằng cách phối trộn bã thải thạch cao phospho với các vật liệu khác để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sử dụng làm vật liệu cho nền, móng đường, hạ tầng giao thông cấp IV trở xuống, theo phân cấp đường quy định tại TCVN 4054:2005.
Tiêu chuẩn này cần sử dụng kết hợp với các tiêu chuẩn thiết kế, thi công, nghiệm thu tương ứng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4054:2005 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
TCVN 4196 Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút nước
TCVN 4198 Đất xây dựng - Phương pháp phân tích thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
TCVN 6177 (ISO 6332) Chất lượng nước - Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin
TCVN 6181 (ISO 6703-1) Chất lượng nước - Xác định xyanua tổng
TCVN 6193 (ISO 8288) Chất lượng nước - Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 6194 (ISO 9297) Chất lượng nước - Xác định clorua - Chu
| Số hiệu | TCVN14326:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14326:2024 về Hỗn hợp thạch cao phospho làm vật liệu cho nền, móng đường giao thông - Yêu cầu chung được ban hành nhằm thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật đồng bộ cho việc sử dụng thạch cao phospho trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thông tại Việt Nam. Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chung, phương pháp thử và hướng dẫn sử dụng đối với hỗn hợp thạch cao phospho (được chế bị từ thạch cao phospho phát sinh từ quá trình sản xuất phân bón hóa học) dùng làm vật liệu cho lớp nền và lớp móng của đường giao thông. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thiết kế, thi công, giám sát, nghiệm thu và quản lý chất lượng các công trình đường giao thông có sử dụng hỗn hợp thạch cao phospho làm vật liệu. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) 1. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với hỗn hợp thạch cao phospho đã qua xử lý kết hợp với các chất liên kết và phụ gia phù hợp. Định hướng việc sử dụng nguồn phụ phẩm công nghiệp này một cách hiệu quả, an toàn và bền vững trong các công trình giao thông đường bộ, góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. 2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật liên quan làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện các phép thử nghiệm về chỉ tiêu cơ lý, hóa học và môi trường của hỗn hợp. Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc áp dụng để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc đánh giá chất lượng vật liệu trước và trong quá trình thi công. 3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Thạch cao phospho (Phosphogypsum): Là sản phẩm phụ phát sinh từ quá trình sản xuất axit photphoric bằng phương pháp ướt từ quặng apatit. Hỗn hợp thạch cao phospho: Là hỗn hợp gồm thạch cao phospho đã được xử lý hoặc chưa xử lý, kết hợp với chất liên kết (như xi măng, vôi, tro bay) và nước theo tỷ lệ phối trộn xác định để đạt được các yêu cầu kỹ thuật quy định. Định nghĩa các khái niệm kỹ thuật khác liên quan đến độ ẩm tối ưu, khối lượng thể tích khô lớn nhất và các chỉ tiêu cường độ của vật liệu sau khi đóng rắn. 4. Yêu cầu chung (Điều 4) Yêu cầu về nguồn gốc: Thạch cao phospho sử dụng phải có nguồn gốc rõ ràng, được kiểm soát chặt chẽ về các chỉ tiêu an toàn môi trường (hàm lượng chất phóng xạ tự nhiên, hàm lượng kim loại nặng hòa tan) trước khi đưa vào phối trộn. Yêu cầu về kỹ thuật: Hỗn hợp sau khi phối trộn phải đảm bảo tính đồng nhất, có khả năng đầm nén tốt và đạt các chỉ tiêu cường độ chịu lực theo yêu cầu thiết kế của từng cấp đường giao thông. Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Quá trình lưu trữ, vận chuyển, phối trộn và thi công hỗn hợp thạch cao phospho phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, tránh phát tán bụi và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước ngầm cũng như môi trường đất xung quanh khu vực dự án. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14326:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để thúc đẩy việc tái chế, sử dụng chất thải công nghiệp làm vật liệu xây dựng xanh trong ngành giao thông vận tải.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-6:2025 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 6: Bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn sử dụng hàm lượng vật liệu cũ từ trên 25% đến 50%
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13978:2024 về Vật liệu làm phẳng sàn - Tính chất và yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14132:2024 (ISO 16334:2013) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phương pháp xác định khả năng nổ tróc khi gia nhiệt
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989 (E))về chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo)
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6195:1996 (ISO 10359/1:1992 (E)) về chất lượng nước - Xác định florua - Phương pháp dò điện hoá đối với nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6181:1996 (ISO 6703/1:1984 (E)) về chất lượng nước - xác định xyanua tổng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6222:2008 (ISO 9174 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7724:2007 (ISO 17852 : 2006) về Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân - Phương pháp dùng phổ huỳnh quang nguyên tử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4196:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9843:2013 về Xác định mô đun đàn hồi của vật liệu đá gia cố chất kết dính vô cơ trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) về Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:2014 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6181-2:2015 (ISO/TS 6703-2:1984) về Chất lượng nước - Xác định xyanua - Phần 2: Xác định xyanua dễ giải phóng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6181-3:2015 (ISO 6703-3:1984) về Chất lượng nước - Xác định xyanua - Phần 3: Xác định xyanogen clorua
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12249:2018 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp - Yêu cầu chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12660:2019 về Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm nền đường ô tô - Yêu cầu kỹ thuật, thi công và nghiệm thu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12792:2020 về Vật liệu nền, móng mặt đường - Phương pháp xác định tỷ số CBR trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12957:2020 (ASTM D3987-12) về Chất thải rắn - Chiết tách chất thải rắn bằng nước