‹ Danh sách văn bản
TCVN14319:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Hợp đồng – Thương mại

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14319:2025 (ISO 23412:2020) về Dịch vụ giao hàng lạnh gián tiếp, có kiểm soát nhiệt độ - Vận chuyển đường bộ các kiện hàng có chuyển giao trung gian

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14319:2025

ISO 23412:2022

DỊCH VỤ GIAO HÀNG LẠNH GIÁN TIẾP, CÓ KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ - VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BỘ CÁC KIỆN HÀNG CÓ CHUYỂN GIAO TRUNG GIAN

Indirect, temperature-controlled refrigerated delivery services - Land transport of parcels with intermediate transfer

 

Lời nói đầu

TCVN 14319:2025 hoàn toàn tương đương ISO 23412:2020

TCVN 14319:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 344 Logistics đổi mới biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỊCH VỤ GIAO HÀNG LẠNH GIÁN TIẾP, CÓ KIM SOÁT NHIỆT Đ - VẬN CHUYN ĐƯỜNG B CÁC KIN HÀNG CÓ CHUYN GIAO TRUNG GIAN

Indirect, temperature-controlled refrigerated delivery services - Land transport of parcels with intermediate transfer

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc cung cấp và vận hành các dịch vụ giao hàng lạnh gián tiếp, được kiểm soát nhiệt độ đối với các kiện hàng lạnh có chứa hàng hóa nhạy với nhiệt độ (bao gồm cả thực phẩm) trong vận tải đường bộ. Tiêu chuẩn này đề cập đến tất cả các giai đoạn dịch vụ giao hàng lạnh từ việc nhận (tiếp nhận) một kiện hàng lạnh hoặc đông lạnh từ người sử dụng dịch vụ giao hàng đến khi giao hàng tại điểm đến được chỉ định, bao gồm cả việc chuyển trung gian các kiện hàng lạnh giữa các phương tiện đông lạnh hoặc công-te-nơ và thông qua hệ thống định tuyến địa lý. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm các yêu cầu về nguồn lực, vận hành và trao đổi thông tin với người sử dụng dịch vụ. Tiêu chuẩn này được thiết kế để áp dụng cho các nhà cung cấp dịch vụ giao hàng lạnh.

Tiêu chuẩn này không bao gồm các yêu cầu đối với:

a) giao hàng kiện hàng lạnh qua các phương thức vận tải như tàu bay, tàu thủy hoặc tàu hỏa;

b) những kiện hàng được làm lạnh, vận chuyển ở nhiệt độ môi trường xung quanh do chúng chứa vật liệu làm lạnh riêng (ví dụ: túi đá, gạch xốp làm lạnh, các khối đá khô) và được bao bọc bởi bao bì nhiệt kín, tạo ra môi trường lạnh riêng biệt so với môi trường của dịch vụ giao hàng. Tuy nhiên, những kiện hàng lạnh này vẫn có thể được vận chuyển qua dịch vụ giao hàng lạnh

c) dịch vụ giao hàng lạnh trực tiếp, trong đó kiện hàng làm lạnh, kiện hàng đông lạnh được thu gom từ người sử dụng dịch vụ giao hàng và vận chuyển trực tiếp đến người nhận mà không cần chuyển tiếp;

d) chất lượng hoặc việc đo nhiệt độ của hàng hóa trong kiện hàng làm lạnh hoặc kiện hàng đông lạnh đang được giao và trạng thái trước khi nhận của chúng, tuy nhiên điều này đặt ra,các yêu cầu đối với dịch vụ giao hàng lạnh vận chuyển chúng;

e) thiết bị y tế, trang thiết bị y tế, dược phẩm có thể phải tuân theo pháp luật cụ thể và yêu cầu các yêu cầu vận chuyển cụ th và do đó, bị loại trừ khỏi phạm vi của tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Các nguồn lực được yêu cầu trong tiêu chuẩn này bao gồm cơ sở vật chất, xe lạnh, kho lạnh và nhân viên. Tiêu chuẩn này không giới hạn trong việc bao gồm các kích thước xe cụ thể, miễn là có thể đáp ứng các yêu cầu về hiệu suất. Các xe lạnh vận chuyển trên bộ được vận chuyển bằng tàu dưới dạng phương tiện lăn lên /lăn xuống được đề cập trong tiêu chuẩn này. Mặc dù tiêu chuẩn này không bao gồm các yêu c

Số hiệuTCVN14319:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcHợp đồng – Thương mại
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14319:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 23412:2020) quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với dịch vụ giao hàng lạnh gián tiếp, có kiểm soát nhiệt độ bằng đường bộ đối với các kiện hàng có chuyển giao trung gian. Đây là tiêu chuẩn cốt lõi giúp chuẩn hóa quy trình vận hành chuỗi cung ứng lạnh, đảm bảo chất lượng và an toàn cho hàng hóa nhạy cảm với nhiệt độ trong suốt quá trình vận chuyển. Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hoạt động vận chuyển đường bộ các kiện hàng có kiểm soát nhiệt độ, được thực hiện qua các công đoạn trung chuyển, phân loại và lưu kho tạm thời (giao hàng gián tiếp) trước khi đến tay người nhận. Tiêu chuẩn không áp dụng cho dịch vụ vận chuyển trực tiếp không qua trung gian hoặc các phương thức vận tải hàng không, đường thủy, đường sắt. Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, đơn vị vận tải đường bộ, các trạm trung chuyển hàng hóa, và các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi dịch vụ giao nhận hàng hóa kiểm soát nhiệt độ tại Việt Nam. Các quy định và nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn 1. Định nghĩa và phân loại phân khúc nhiệt độ (Điều 1 - Điều 3) Xác định rõ khái niệm "giao hàng lạnh gián tiếp" là quá trình vận chuyển mà kiện hàng phải trải qua ít nhất một lần xếp dỡ, phân loại hoặc lưu kho tạm thời tại các điểm trung chuyển. Phân định cụ thể các dải nhiệt độ bảo quản tiêu chuẩn bao gồm: dải đông lạnh (thường dưới -15 độ C), dải làm mát (từ 0 độ C đến 8 độ C), và dải nhiệt độ phòng có kiểm soát (từ 9 độ C đến 25 độ C) tùy thuộc vào đặc tính của từng loại hàng hóa. 2. Yêu cầu đối với hệ thống quản lý và vận hành (Điều 4) Duy trì chuỗi lạnh liên tục: Nhà cung cấp dịch vụ phải thiết lập các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo nhiệt độ của kiện hàng luôn nằm trong giới hạn cho phép tại mọi thời điểm, bao gồm cả lúc xếp dỡ tại các trạm trung chuyển. Yêu cầu về trang thiết bị: Các phương tiện vận chuyển, container, thùng chứa chuyên dụng và khu vực lưu trữ trung gian phải được trang bị hệ thống làm lạnh phù hợp và thiết bị ghi nhận nhiệt độ tự động, liên tục. Các thiết bị đo lường này phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định. Quy trình xử lý tại điểm trung chuyển: Tối thiểu hóa thời gian kiện hàng phải tiếp xúc với môi trường không kiểm soát nhiệt độ trong quá trình chuyển giao. Khu vực phân loại hàng hóa phải được thiết kế để duy trì điều kiện nhiệt độ tối ưu. 3. Quản lý rủi ro và xử lý sự cố Nhà cung cấp dịch vụ phải xây dựng quy trình đánh giá rủi ro đối với các mối nguy gây đứt gãy chuỗi lạnh (như hỏng hóc thiết bị, tắc nghẽn giao thông, thời tiết cực đoan). Phải có phương án dự phòng cụ thể và quy trình xử lý khẩn cấp khi xảy ra sự cố lệch nhiệt độ nhằm giảm thiểu thiệt hại cho hàng hóa và thông báo kịp thời cho các bên liên quan. 4. Đào tạo nhân sự và quản lý thông tin Toàn bộ nhân sự tham gia vào chuỗi giao nhận (tài xế, nhân viên kho, nhân viên phân loại) phải được đào tạo bài bản về quy trình vận hành chuỗi lạnh, cách sử dụng thiết bị kiểm soát nhiệt độ và quy trình ứng phó sự cố. Hệ thống thông tin quản lý phải đảm bảo khả năng lưu trữ và truy xuất dữ liệu nhiệt độ lịch sử của từng kiện hàng, phục vụ công tác giám sát và giải quyết khiếu nại khi có yêu cầu. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14319:2025 (ISO 23412:2020) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền công bố ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành logistics Việt Nam, đồng thời bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với các sản phẩm nhạy cảm như thực phẩm và dược phẩm.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-1:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 1: Nguyên tắc đo
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13892-3:2023 về Phương tiện giao thông đường sắt - Phương pháp đo và sai số kích thước toa xe hàng - Phần 3: Toa xe hàng có 2 bộ trục bánh
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22005:2008 (ISO 22005 : 2007) về Xác định nguồn gốc trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản đối với việc thiết kế và thực hiện hệ thống
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001:2015 (ISO 14001:2015) về Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn