Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14317:2025 về Logistics - Dịch vụ bảo quản tự phục vụ - Quy định kỹ thuật
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14317:2025
LOGISTICS - DỊCH VỤ BẢO QUẢN TỰ PHỤC VỤ - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Logistics - Self storage services - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 14317:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EN 15696:2008 Self storage - Specification for self storage services
TCVN 14317:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 344 Logistics đổi mới biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LOGISTICS - DỊCH VỤ BẢO QUẢN TỰ PHỤC VỤ - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Logistics - Self storage services - Specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về việc cung cấp cơ sở kho lưu trữ và các dịch vụ liên quan, cho cả mục đích cá nhân và kinh doanh.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Kho lưu trữ (self storage)
Hệ thống lưu trữ trong đó nhà cung cấp dịch vụ phân bổ một khoang chứa đồ lưu trữ hữu hạn, theo các điều khoản của hợp đồng kho lưu trữ, có thể bảo mật mà khách hàng có quyền truy cập độc quyền
3.2
Cơ sở kho lưu trữ (self storage facility)
Tòa nhà hoặc khu vực được chỉ định khác có cung cấp dịch vụ kho lưu trữ
3.3
Khoang chứa đồ kho lưu trữ (self storage unit)
Khoang chứa đồ lưu trữ (unit)
Khoang chứa đồ lưu trữ riêng biệt, an toàn, khép kín, sau khi được sử dụng sẽ ở trạng thái tĩnh tại trong cơ sở kho lưu trữ
3.4
Nền cứng (hard-standing ground)
Bề mặt cứng cố định được xây dựng có mục đích (ví dụ vỉa hè, nhựa đường hoặc bê tông) có hệ thống thoát nước tốt để nước mưa có thể chảy dễ dàng
3.5
Các yếu tố tự nhiên (the natural elements)
Điều kiện thời tiết thường xảy ra ở khu vực gần cơ sở kho lưu trữ
3.6
Nhà cung cấp dịch vụ (service provider)
Thực thể cung cấp dịch vụ kho lưu trữ trên cơ sở thương mại
3.7
Hợp đồng kho lưu trữ (self storage contract)
Thỏa thuận bằng văn bản giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng theo đó khách hàng được phân bổ quyền sử dụng một hoặc nhiều khoang chứa đồ kho lưu trữ, theo các điều khoản và điều kiện đã thỏa thuận
3.8
Tình trạng tốt (sound condition)
Cấu trúc chắc chắn, không bị hư hỏng đáng kể so với tình trạng mới, sạch sẽ và không bị ô nhiễm ảnh hưởng đến các vật phẩm được lưu trữ và có khả năng bảo vệ các vật phẩm được lưu trữ khỏi sự truy cập trái phép (trừ khi bị đột nhập hoặc các phương tiện bất hợp pháp khác) và hư hỏng do tiếp xúc với các yếu tố tự nhiên
3.9
Kích thước khoang chứa đồ (unit size)
Diện tích/thể tích gần đúng của không gian sàn có thể sử dụng được thể hiện bằng mét vuông/mét khối
3.10
Hàng hóa bị cấm (prohibited goods)
Hàng hóa không được lưu trữ tại cơ sở kho lưu trữ
4 Cơ sở kho lưu trữ
4.1
| Số hiệu | TCVN14317:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14317:2025 về Logistics - Dịch vụ bảo quản tự phục vụ - Quy định kỹ thuật là văn bản tiêu chuẩn quan trọng thiết lập các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bảo quản tự phục vụ (self-storage) tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm chuẩn hóa chất lượng dịch vụ, bảo vệ quyền lợi của khách hàng và nâng cao tính chuyên nghiệp, an toàn trong chuỗi cung ứng dịch vụ logistics hiện đại. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này được thiết kế để áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực dịch vụ lưu trữ, cụ thể: Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân cung cấp dịch vụ bảo quản tự phục vụ; các khách hàng sử dụng dịch vụ; và các cơ quan, tổ chức có chức năng kiểm tra, đánh giá và chứng nhận chất lượng dịch vụ logistics. Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi về cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống an ninh, an toàn phòng cháy chữa cháy, quy trình vận hành và các điều khoản hợp đồng liên quan đến dịch vụ bảo quản tự phục vụ. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 14317:2025 tập trung vào việc định hình khung kỹ thuật pháp lý, làm nền tảng cho việc triển khai và áp dụng tiêu chuẩn trong thực tế: Điều 1: Phạm vi áp dụng Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo quản tự phục vụ, nơi khách hàng được quyền tiếp cận và tự quản lý không gian lưu trữ đã thuê. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các dịch vụ kho bãi truyền thống nơi đơn vị logistics chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc xếp dỡ và quản lý chi tiết hàng hóa của khách hàng. Điều 2: Tài liệu viện dẫn Quy định các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng và các quy định về an ninh, an toàn lao động hiện hành. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chi tiết cho các khái niệm chuyên ngành: Dịch vụ bảo quản tự phục vụ (Self-storage service): Dịch vụ cung cấp các đơn vị lưu trữ riêng biệt (ngăn, phòng, container) cho khách hàng để họ tự lưu trữ, quản lý và truy cập tài sản theo nhu cầu cá nhân hoặc doanh nghiệp. Cơ sở bảo quản tự phục vụ (Self-storage facility): Toàn bộ khuôn viên đất, tòa nhà hoặc một phần của tòa nhà được thiết kế và vận hành chuyên biệt để phục vụ hoạt động lưu trữ tự phục vụ. Đơn vị lưu trữ (Storage unit): Không gian khép kín, có cửa và khóa riêng biệt nằm trong cơ sở bảo quản tự phục vụ, được cho thuê để khách hàng lưu trữ tài sản. Khách hàng (Customer): Tổ chức hoặc cá nhân ký kết hợp đồng thuê đơn vị lưu trữ và trực tiếp quản lý tài sản bên trong không gian đó. Điều 4: Quy định kỹ thuật chung đối với dịch vụ Điều khoản này thiết lập các yêu cầu nền tảng tối thiểu mà một cơ sở dịch vụ bảo quản tự phục vụ phải đáp ứng: Yêu cầu về thiết kế và xây dựng: Cơ sở phải được xây dựng kiên cố, đảm bảo kết cấu vững chắc, có khả năng chống thấm, chống ẩm mốc và ngăn ngừa sự xâm nhập của côn trùng, động vật gây hại. Hệ thống kiểm soát an ninh: Phải trang bị hệ thống kiểm soát ra vào nghiêm ngặt (bằng thẻ từ, mã số hoặc sinh trắc học), hệ thống camera giám sát (CCTV) hoạt động liên tục 24/7 tại các khu vực chung và lối đi, cùng hệ thống chiếu sáng đầy đủ. An toàn phòng chống cháy nổ: Phải tuân thủ tuyệt đối các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, trang bị hệ thống cảnh báo khói, bình chữa cháy xách tay và hệ thống chữa cháy tự động phù hợp với quy mô cơ sở. Kiểm soát môi trường bảo quản: Đối với các đơn vị lưu trữ yêu cầu điều kiện đặc biệt, cơ sở phải duy trì hệ thống kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm ổn định theo đúng cam kết với khách hàng. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14317:2025 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ bảo quản tự phục vụ cần chủ động rà soát, cải tiến cơ sở vật chất và quy trình quản lý để đảm bảo phù hợp với các quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13198:2020 (BS EN 13876:2002) về Vận tải - Logistics và dịch vụ - Chuỗi vận tải hàng hoá - Quy tắc thực hành cung cấp dịch vụ hàng hoá bao gói
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13199:2020 về Dịch vụ vận chuyển hàng hoá - Khai báo và báo cáo hoạt động môi trường trong chuỗi vận tải hàng hoá
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13200:2020 (BS EN 14943:2005) về Dịch vụ vận tải - Logistics - Thuật ngữ và định nghĩa