‹ Danh sách văn bản
TCVN14316:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Đất đai – Xây dựng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14316:2025 về Dịch vụ vận tải - Logistics đô thị - Hướng dẫn xác định hạn chế tiếp cận trung tâm thành phố

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14316:2025

DỊCH VỤ VẬN TẢI - LOGISTICS ĐÔ THỊ - HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH HẠN CHẾ TIẾP CẬN TRUNG TÂM THÀNH PHỐ

Transport service - City logistics - Guideline for the definition of limited access to city centers

Lời nói đầu

TCVN 14316:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EN 14892:2005 Transport service - City logistics - Guideline for the definition of limited access to city centers

TCVN 14316:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 344 Logistics đổi mới biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỊCH VỤ VẬN TẢI - LOGISTICS ĐÔ THỊ - HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH HẠN CH TIẾP CN TRUNG TÂM THÀNH PHỐ

Transport service - City logistics - Guideline for the definition of limited access to city centers

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này mô tả những hạn chế có thể có đối với việc tiếp cận các đô thị có trung tâm thành phố, khu mua sắm và các khu vực khép kín khác, đồng thời cung cấp hướng dẫn về các yếu tố liên quan nhằm tạo giao diện giữa các công ty vận tải hàng hóa và chính quyền địa phương để làm cho việc lập kế hoạch và vận hành giao thông hiệu quả hơn, ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn trong khu vực và bảo vệ môi trường đô thị.

Tiêu chuẩn này là bộ quy phạm thực hành tốt và có thể được áp dụng khi việc vận tải hiệu quả và bảo vệ môi trường đòi hỏi phải có những hạn chế.

2  Tài liệu viện dẫn

Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Logistics đô thị (city logistics)

Thuật ngữ chuyên môn cho việc quản lý và kiểm soát các hoạt động vận tải ở các đô thị lớn có khu mua sắm.

4  Nội dung và cấu trúc

4.1  Khuyến nghị chung

Nếu các hạn chế được đưa ra và/hoặc thực thi ở các thành phố hoặc khu vực khép kín khác thì các hạn chế đó phải được thiết kế bằng cách sử dụng các yếu tố và hạn chế sau:

- trọng lượng và kích thước của xe;

- khung thời gian;

- kết cấu kỹ thuật của xe:

- động cơ;

- hệ thống treo;

- hiệu suất xe:

- sử dụng công suất;

- tiếng ồn;

- hệ thống thanh toán:

- hệ thống thu phí;

- phí đỗ xe;

- lợi ích cho xe chuyên dụng:

- sử dụng cơ sở hạ tầng đặc biệt như làn đường xe buýt;

- khu vực tải đặc biệt.

4.2  Trọng lượng và kích thước của xe

Nếu các giới hạn hạn chế về trọng lượng và kích thước của xe được đưa ra và/hoặc thực thi tại các thành phố hoặc khu vực khép kín khác thì các hạn chế đó phải dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.

4.3  Khung thời gian

Nếu các giới hạn hạn chế về khung thời gian hoạt động của phương tiện trong một khu vực cụ thể được đưa ra và/hoặc thực thi tại các thành phố hoặc khu vực khép kín khác, thì các hạn chế đó nên được quy định như sau:

- thời điểm bắt đầu và kết thúc hạn chế đó phải được xác định theo đơn vị thời gian.

- trong trường hợp có các tình

Số hiệuTCVN14316:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14316:2025 về Dịch vụ vận tải - Logistics đô thị - Hướng dẫn xác định hạn chế tiếp cận trung tâm thành phố là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thiết lập khung hướng dẫn khoa học cho việc quản lý, điều phối hoạt động vận tải và logistics tại các khu vực đô thị đông đúc. Tiêu chuẩn này hướng tới việc tối ưu hóa dòng lưu thông hàng hóa, giảm thiểu ùn tắc giao thông và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường tại khu vực lõi của các đô thị. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này được xây dựng để áp dụng rộng rãi trong công tác quy hoạch và quản lý giao thông đô thị, cụ thể: Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn các phương pháp, tiêu chí và quy trình cụ thể để xác định, thiết lập và vận hành các khu vực hạn chế tiếp cận đối với phương tiện vận tải hàng hóa và dịch vụ logistics tại trung tâm thành phố. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, giao thông vận tải và môi trường; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, vận tải hàng hóa đô thị; và các bên liên quan tham gia vào chuỗi cung ứng nội đô. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) Điều 1: Phạm vi áp dụng Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của tiêu chuẩn, tập trung vào việc cung cấp các hướng dẫn kỹ thuật để nhận diện và phân loại các khu vực cần hạn chế tiếp cận giao thông. Định hướng việc áp dụng các giải pháp logistics đô thị bền vững, cân bằng giữa nhu cầu phát triển kinh tế, lưu thông phân phối hàng hóa và mục tiêu bảo vệ môi trường sống của cư dân đô thị. Điều 2: Tài liệu viện dẫn Quy định các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp quy liên quan làm căn cứ đối chiếu khi áp dụng TCVN 14316:2025. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật về giao thông đường bộ, quy hoạch đô thị và các tiêu chuẩn môi trường hiện hành tại Việt Nam. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế, bao gồm các khái niệm then chốt: Logistics đô thị (Urban Logistics): Quá trình tối ưu hóa các hoạt động logistics và vận chuyển hàng hóa trong khu vực đô thị, có sự điều phối giữa chính quyền và các doanh nghiệp tư nhân. Hạn chế tiếp cận (Access Restrictions): Các biện pháp quản lý hành chính, kỹ thuật hoặc kinh tế nhằm giới hạn quyền đi vào các khu vực cụ thể đối với một số loại phương tiện vận tải trong những khung giờ nhất định. Trung tâm thành phố (City Center): Khu vực lõi đô thị có mật độ dân cư cao, tập trung nhiều hoạt động thương mại, dịch vụ và là nơi dễ xảy ra ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường. Điều 4: Nguyên tắc chung trong xác định hạn chế tiếp cận Nguyên tắc dựa trên dữ liệu thực tế: Việc thiết lập vùng hạn chế tiếp cận phải dựa trên các số liệu khảo sát khoa học về lưu lượng giao thông, mức độ phát thải, tiếng ồn và nhu cầu giao nhận hàng hóa thực tế tại khu vực. Nguyên tắc hài hòa lợi ích: Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp vận tải nhằm giảm thiểu tối đa các đứt gãy trong chuỗi cung ứng hàng hóa thiết yếu của đô thị. Nguyên tắc linh hoạt và có lộ trình: Các biện pháp hạn chế cần được triển khai thí điểm, phân kỳ thực hiện theo từng giai đoạn và có chính sách ưu tiên cho các phương tiện giao thông xanh, thân thiện với môi trường (như xe điện, xe đạt tiêu chuẩn khí thải cao). Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14316:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các địa phương trong việc xây dựng và hoàn thiện các đề án quản lý phương tiện giao thông, phát triển logistics đô thị hiện đại và bền vững.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13199:2020 về Dịch vụ vận chuyển hàng hoá - Khai báo và báo cáo hoạt động môi trường trong chuỗi vận tải hàng hoá