‹ Danh sách văn bản
TCVN14287:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Lĩnh vực khác

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14287:2024 về Phương pháp xác định sinh khối và trữ lượng các-bon rừng

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14287 : 2024

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SINH KHỐI VÀ TRỮ LƯỢNG CÁC-BON RỪNG

Methods of determining forest biomass and carbon stock

Lời nói đầu

TCVN 14287 : 2024 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, công bố.

 

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SINH KHỐI VÀ TRỮ LƯỢNG CÁC-BON RỪNG

Methods of determining forest biomass and carbon stock

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điều tra xác định sinh khối và trữ lượng các-bon rừng trên mặt đất.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11565 : 2016, Bản đồ hiện trạng rừng - Quy định về trình bày và th hiện nội dung,

TCVN 13531 : 2022, <

Số hiệuTCVN14287:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14287:2024 về Phương pháp xác định sinh khối và trữ lượng các-bon rừng được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2024, dựa trên đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhằm thiết lập một hệ thống phương pháp luận chuẩn hóa, khoa học và thống nhất cho việc đo đạc, tính toán sinh khối và trữ lượng các-bon của các trạng thái rừng tại Việt Nam. Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kỹ thuật cụ thể để xác định sinh khối và trữ lượng các-bon của các bể chứa các-bon trong hệ sinh thái rừng, tập trung chủ yếu vào sinh khối sống (bao gồm sinh khối trên mặt đất và sinh khối dưới mặt đất). Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, các chủ rừng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng), các đơn vị tư vấn điều tra quy hoạch lâm nghiệp, các tổ chức nghiên cứu khoa học và các bên liên quan thực hiện hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV) trữ lượng các-bon rừng phục vụ cho thị trường tín chỉ các-bon hoặc các chương trình, dự án giảm phát thải khí nhà kính từ rừng. Tài liệu viện dẫn Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến phân loại trạng thái rừng, phương pháp điều tra, kiểm kê rừng và các thuật ngữ lâm nghiệp hiện hành tại Việt Nam. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế, phiên bản mới nhất của tài liệu đó sẽ được áp dụng để đảm bảo tính đồng bộ và pháp lý cao nhất. Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình diễn giải và áp dụng thực tế, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng bao gồm: Sinh khối rừng (Forest Biomass): Là tổng lượng chất hữu cơ sống tồn tại trong hệ sinh thái rừng, được tính bằng khối lượng khô tuyệt đối trên một đơn vị diện tích (thường là tấn/héc-ta). Sinh khối trên mặt đất (Aboveground Biomass - AGB): Toàn bộ lượng sinh khối của cây thân gỗ, tre nứa, cây bụi, thảm tươi sống nằm phía trên mặt đất, bao gồm các bộ phận thân, cành, lá, hoa, quả và vỏ cây. Sinh khối dưới mặt đất (Belowground Biomass - BGB): Toàn bộ sinh khối của hệ rễ cây còn sống nằm dưới mặt đất, loại trừ các rễ nhỏ có đường kính dưới ngưỡng quy định kỹ thuật (thường là dưới 2 mm) do khó tách biệt khỏi chất hữu cơ trong đất. Bể chứa các-bon rừng (Forest Carbon Pools): Các thành phần vật chất có khả năng tích lũy và lưu giữ các-bon trong hệ sinh thái rừng, bao gồm sinh khối sống (trên và dưới mặt đất), gỗ chết, vật rơi rụng (thảm mục) và các-bon hữu cơ trong đất. Trữ lượng các-bon (Carbon Stock): Lượng các-bon được tích lũy và lưu giữ trong các bể chứa các-bon rừng tại một thời điểm xác định, biểu thị bằng tấn các-bon (tC) hoặc quy đổi ra tấn các-bon tương đương (tCO2e). Nguyên tắc chung trong xác định sinh khối và các-bon rừng Tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo độ chính xác, tính minh bạch, tính nhất quán và khả năng so sánh của các kết quả đo đạc: Nguyên tắc đại diện: Việc thiết lập các ô tiêu chuẩn (OTC) để đo đếm lâm học phải đảm bảo tính đại diện cao cho từng trạng thái rừng, loại đất, độ tuổi, cấp đất và điều kiện lập địa cụ thể của khu vực điều tra. Phương pháp tiếp cận đa cấp (Tiers): Cho phép áp dụng các cấp độ chính xác khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu đo đạc và nguồn dữ liệu sẵn có. Ưu tiên sử dụng các hệ số phát thải quốc gia (Tier 2) hoặc xây dựng các phương trình sinh khối đặc trưng cho loài và vùng địa lý (Tier 3) để giảm thiểu sai số so với việc dùng hệ số mặc định toàn cầu của IPCC (Tier 1). Tính toàn vẹn và chuẩn hóa phép đo: Các chỉ tiêu lâm học thực địa như đường kính ngang ngực (DBH), chiều cao vút ngọn (H), đường kính tán cây phải được thực hiện bằng các thiết bị đo chuẩn hóa và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật để hạn chế tối đa sai số hệ thống. Chuyển đổi sinh khối sang các-bon: Việc tính toán trữ lượng các-bon từ sinh khối khô phải sử dụng hệ số chuyển đổi các-bon (CF) được công nhận. Trong điều kiện Việt Nam, hệ số chuyển đổi mặc định thường áp dụng là 0,47 đối với cây lá rộng và 0,51 đối với cây lá kim, hoặc theo các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã được phê duyệt cho từng loài cây cụ thể. Hiệu lực thi hành TCVN 14287:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là hành lang kỹ thuật quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam về giảm phát thải khí nhà kính (NDC), thúc đẩy quản lý rừng bền vững và tạo cơ sở khoa học vững chắc cho việc thương mại hóa tín chỉ các-bon rừng trên thị trường trong nước và quốc tế.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-7:2023 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 7: Mắc ca
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14286-2:2024 về Phương pháp điều tra rừng - Phần 2: Tầng cây tái sinh
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14286-3:2024 về Phương pháp điều tra rừng - Phần 3: Lâm sản ngoài gỗ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14290-5:2024 về Công trình lâm sinh - Khảo sát và thiết kế - Phần 5: Cải tạo rừng tự nhiên trên cạn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14247:2024 về Rừng tự nhiên - Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13588:2025 về Viễn thám quang học đa phổ - Ảnh viễn thám độ phân giải cao và siêu cao mức 1A, 2A, 3A, 3B - Yêu cầu kỹ thuật