‹ Danh sách văn bản
TCVN14285-9:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-9:2024 (ISO/IEC 30134-9:2022) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 9: Hiệu suất sử dụng nước (WUE)

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14285-9:2024
ISO/IEC 30134-9:2022

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CHÍNH CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU - PHẦN 9: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG NƯỚC (WUE)

Information technology - Data centres - Key performance indicators - Part 9: Water usage effectiveness (WUE)

 

Lời nói đầu

TCVN 14285-9:2024 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 30134-9:2022.

TCVN 14285-9:2024 do Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.

TCVN 14285 (ISO/IEC 30134) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu gồm:

- ISO/IEC 30134-1:2016, Phần 1: Tổng quan và các yêu cầu chung;

- TCVN 14285-2:2024 (ISO/IEC 30134:2016), Phần 2: Hiệu suất sử dụng điện (PUE);

- ISO/IEC 30134-3:2016, Phần 3: Yếu tố năng lượng tái tạo (REF);

- ISO/IEC 30134-4:2017, Phần 4: Hiệu quả năng lượng thiết bị CNTT cho máy chủ (ITEEsv);

- ISO/IEC 30134-5:2017, Phần 5: Sử dụng thiết bị CNTT cho máy chủ (ITEUsv);

- ISO/IEC 30134-6:2021, Phần 6: Hệ số tái sử dụng năng lượng (ERF);

- TCVN 14285-7:2024 (ISO/IEC 30134-7:2023), Phần 7: Tỷ lệ hiệu quả làm mát (CER);

- TCVN 14285-8:2024 (ISO/IEC 30134-8:2022), Phần 8: Hiệu suất Các-bon (CUE);

- TCVN 14285-9:2024 (ISO/IEC 30134-9:2022), Phần 9: Hiệu suất sử dụng nước (WUE).

 

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CHÍNH CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU - PHN 9: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG NƯỚC (WUE)

Information technology - Data centres - Key performance indicators - Part 9: Water usage effectiveness (WUE)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hiệu suất sử dụng nước (WUE) như một chỉ số hiệu quả chính (KPI) nhằm định lượng mức tiêu thụ nước của trung tâm dữ liệu trong giai đoạn sử dụng của vòng đời trung tâm dữ liệu.

WUE là một phương pháp đơn giản để báo cáo mức độ tiêu thụ nước khi vận hành DC. Bằng việc báo cáo mức tiêu thụ nước, có thể thể hiện hiệu suất sử dụng tài nguyên của DC.

Tiêu chuẩn này:

a) định nghĩa WUE của một DC;

b) giới thiệu các loại phép đo WUE;

c) mô tả mối quan hệ của KPI này với cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin và hoạt động công nghệ thông tin của DC;

d) định nghĩa phép đo, tính toán và báo cáo thông số; và

e) cung cấp thông tin về việc diễn giải chính xác WUE.

2  Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau đây là cn thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).

ISO/IEC 30134-1:2016, Information technology - Data centres - Key performance indicators - Part 1: Overview and general requirements (Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 1: Tổng quan và các yêu cầu chung).

ISO 8601-1, Date and time - Representati

Số hiệuTCVN14285-9:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-9:2024 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 30134-9:2022) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 9: Hiệu suất sử dụng nước (WUE) được ban hành nhằm thiết lập một khung kỹ thuật chuẩn hóa để đo lường, tính toán và báo cáo hiệu quả sử dụng tài nguyên nước trong quá trình vận hành các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam. - Phạm vi và đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý trung tâm dữ liệu; các đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng số; các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đánh giá độc lập về hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường. Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định cụ thể về chỉ số Hiệu suất sử dụng nước (Water Usage Effectiveness - WUE) như một chỉ số hiệu quả chính (KPI) để kiểm soát tài nguyên. Tiêu chuẩn tập trung vào lượng nước tiêu thụ trực tiếp phục vụ cho hoạt động của trung tâm dữ liệu (như hệ thống làm mát, kiểm soát độ ẩm) và mối tương quan của nó với điện năng tiêu thụ của thiết bị công nghệ thông tin (CNTT). - Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi Hiệu suất sử dụng nước (WUE): Là tỷ lệ giữa lượng nước tiêu thụ hàng năm của trung tâm dữ liệu so với điện năng tiêu thụ của toàn bộ thiết bị CNTT trong cùng khoảng thời gian đo lường. Lượng nước tiêu thụ (Water Consumption): Lượng nước thực tế bị hao hụt (do bay hơi, rò rỉ hoặc tích hợp vào các quy trình vận hành khác) và không thể tái tuần hoàn trực tiếp trong hệ thống của trung tâm dữ liệu. Năng lượng thiết bị CNTT (IT Equipment Energy): Tổng điện năng tiêu thụ bởi các thiết bị máy chủ, thiết bị lưu trữ, thiết bị mạng và viễn thông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xử lý dữ liệu của trung tâm. - Phương pháp tính toán chỉ số WUE Công thức xác định: Chỉ số WUE được tính toán theo công thức: WUE bằng Tổng lượng nước tiêu thụ hàng năm (tính bằng lít) chia cho Tổng năng lượng tiêu thụ của thiết bị CNTT (tính bằng kilowatt-giờ - kWh). Đơn vị đo lường tiêu chuẩn của WUE là Lít trên kilowatt-giờ (L/kWh). Yêu cầu về điểm đo: Tiêu chuẩn yêu cầu các trung tâm dữ liệu phải lắp đặt các thiết bị đo lường chuyên dụng (đồng hồ đo nước, công tơ điện) tại các vị trí xác định để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu đầu vào, tránh việc tính toán sai lệch do lẫn lộn với các hoạt động sinh hoạt hoặc văn phòng thông thường. Chu kỳ đo lường: Việc thu thập số liệu để tính toán chỉ số WUE phải được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian tối thiểu là 12 tháng liên tiếp nhằm phản ánh chính xác sự thay đổi của thời tiết, mùa vụ và tải vận hành của trung tâm dữ liệu. - Quy định về báo cáo và công bố thông tin Tính minh bạch của dữ liệu: Khi công bố chỉ số WUE, các đơn vị vận hành trung tâm dữ liệu phải nêu rõ các điều kiện biên (boundary conditions) được áp dụng trong quá trình đo lường, bao gồm cả nguồn nước sử dụng (nước máy, nước mưa, nước ngầm hoặc nước tái chế). Phân loại báo cáo: Tiêu chuẩn hướng dẫn cách thức lập báo cáo kỹ thuật chi tiết, giúp các bên liên quan dễ dàng so sánh hiệu quả sử dụng nước giữa các trung tâm dữ liệu khác nhau hoặc đánh giá tiến trình cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên của một trung tâm dữ liệu theo thời gian. - Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-9:2024 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ. Việc áp dụng tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xu hướng phát triển các trung tâm dữ liệu xanh, bền vững và thân thiện với môi trường tại Việt Nam.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-3:2025 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Dịch vụ cấp dấu thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ liên kết
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-2:2025 về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Dịch vụ cấp dấu thời gian - Phần 2: Cơ chế tạo thẻ độc lập
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14364:2025 (ISO/IEC 23053:2022) về Công nghệ thông tin - Trí tuệ nhân tạo - Khung cho hệ thống trí tuệ nhân tạo sử dụng học máy
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14365:2025 (ISO/IEC TR 24372:2021) về Công nghệ thông tin - Trí tuệ nhân tạo - Tổng quan về các phương pháp tính toán cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14481-1:2025 (ISO/IEC 19944-1:2020) về Tính toán đám mây và các nền tảng phân tán - Luồng dữ liệu, loại dữ liệu và sử dụng dữ liệu - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14482:2025 (ISO/IEC TS 5928:2023) về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây và nền tảng phân tán - Nguyên tắc phân loại cho nền tảng số
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14466:2025 (ITU-T Y.3601 (5/2018)) về Dữ liệu lớn - Khung và yêu cầu trao đổi dữ liệu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14506:2025 (ISO/IEC 30146:2019) về Công nghệ thông tin - Chỉ số công nghệ thông tin và truyền thông cho đô thị thông minh
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14667:2025 (ITU-T Y.3605 (9/2020)) về Dữ liệu lớn - Kiến trúc tham chiếu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14507:2025 (ISO/IEC 24039:2022) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu nền tảng số đô thị thông minh - Dữ liệu và dịch vụ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21: 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Yêu cầu cụ thể – Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-11:2007 (IEC 62053-11 : 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 11: Công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5, 1 và 2)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-22:2007 (IEC 62053-22 : 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0.2S và 0.5S)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14046:2016 (ISO 14046:2014) về Quản lý môi trường - Dấu vết nước - Các nguyên tắc, yêu cầu và hướng dẫn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-7:2024 (ISO/IEC 30134-7:2023) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 7: Tỷ lệ hiệu quả làm mát (CER)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-8:2024 (ISO/IEC 30134-8:2022) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 8: Hiệu suất Các-bon (CUE)