‹ Danh sách văn bản
TCVN14285-2:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-2:2024 (ISO/IEC 30134-2:2016) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 2: Hiệu suất sử dụng điện (PUE)

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14285-2:2024

ISO/IEC 30134-2:2016

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CHÍNH CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU

PHẦN 2: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG ĐIỆN (PUE)

Information technology - Data centres - Key performance indicators

Part 2: Power usage effectiveness (PUE)

Lời nói đầu

TCVN 14285-2:2024 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 30134-2:2016.

TCVN 14285-2:2024 do Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.

TCVN 14285 (ISO/IEC 30134) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu gồm:

- ISO/IEC 30134-1:2016, Phần 1: Tổng quan và các yêu cầu chung;

- TCVN 14285-2:2024 (ISO/IEC 30134:2016), Phn 2: Hiệu suất sử dụng điện (PUE);

- ISO/IEC 30134-3:2016, Phần 3: Yếu tố năng lượng tái tạo (REF);

- ISO/IEC 30134-4:2017, Phần 4: Hiệu quả năng lượng thiết bị CNTT cho máy chủ (ITEEsv);

- ISO/IEC 30134-5:2017, Phần 5: Sử dụng thiết bị CNTT cho máy chủ (ITEUsv);

- ISO/IEC 30134-6:2021, Phần 6: Hệ số tái sử dụng năng lượng (ERF);

- TCVN 14285-7:2024 (ISO/IEC 30134-7:2023), Phần 7: Tỷ lệ hiệu quả làm mát (CER);

- TCVN 14285-8:2024 (ISO/IEC 30134-8:2022), Phần 8: Hiệu suất Các-bon (CUE);

- TCVN 14285-9:2024 (ISO/IEC 30134-9:2022), Phần 9: Hiệu suất sử dụng nước (WUE).

 

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CHÍNH CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU - PHẦN 2: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG ĐIỆN (PUE)

Information technology - Data centres - Key performance indicators - Part 2: Power usage effectiveness (PUE)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hiệu suất sử dụng điện (PUE) là một chỉ số hiệu quả chính (KPI) nhằm định lượng tính hiệu quả việc sử dụng năng lượng dưới dạng điện của một trung tâm dữ liệu (DC).

Tiêu chuẩn này:

a) định nghĩa PUE của một DC;

b) giới thiệu các loại phép đo PUE;

c) mô tả mối quan hệ của KPI này với cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ thông tin và hoạt động công nghệ thông tin của DC;

d) định nghĩa việc đo lường, tính toán và báo cáo thông số;

e) cung cấp thông tin về việc diễn gii chính xác PUE.

Các dẫn xuất của PUE được mô tả trong Phụ lục D.

2  Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bn đưc nêu. Đối với tài liệu viện dn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).

ISO/IEC 30134-1:2016, Information technology - Data centres - Key performance indicators - Part 1; Overview and general

Số hiệuTCVN14285-2:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-2:2024 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 30134-2:2016) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 2: Hiệu suất sử dụng điện (PUE) được ban hành nhằm thiết lập một khung kỹ thuật chuẩn hóa để đo lường, tính toán và báo cáo hiệu quả sử dụng năng lượng trong các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại hình trung tâm dữ liệu, không phân biệt quy mô, kiến trúc hay công nghệ sử dụng. Đối tượng áp dụng bao gồm các chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, nhà thầu vận hành, các tổ chức đánh giá chứng nhận và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông nhằm đánh giá mức độ tối ưu hóa năng lượng của hạ tầng kỹ thuật. Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-2:2024 1. Định nghĩa và công thức tính toán Hiệu suất sử dụng điện (PUE) Hiệu suất sử dụng điện (Power Usage Effectiveness - PUE) được định nghĩa là tỷ số giữa tổng năng lượng tiêu thụ của toàn bộ trung tâm dữ liệu và năng lượng tiêu thụ thực tế của các thiết bị công nghệ thông tin (CNTT) bên trong trung tâm đó. Công thức xác định: PUE = Tổng năng lượng tiêu thụ của trung tâm dữ liệu (E_DC) / Năng lượng tiêu thụ của thiết bị công nghệ thông tin (E_IT). Chỉ số PUE lý tưởng tiến dần về giá trị 1.0, thể hiện toàn bộ năng lượng cấp vào trung tâm dữ liệu đều được sử dụng trực tiếp cho các thiết bị CNTT mà không bị tiêu hao cho các hệ thống phụ trợ như làm mát, chiếu sáng hay tổn thất truyền tải. 2. Phân loại các cấp độ đo lường PUE (PUE Categories) Cấp độ 1 (PUE1 - Đo lường cơ bản): Điểm đo năng lượng của thiết bị CNTT được thực hiện tại đầu ra của hệ thống nguồn cấp điện liên tục (UPS). Đây là cấp độ dễ triển khai nhất nhưng có độ chính xác thấp nhất do chưa loại trừ tổn thất điện năng từ UPS đến thiết bị CNTT. Cấp độ 2 (PUE2 - Đo lường trung cấp): Điểm đo năng lượng được đặt tại đầu ra của các tủ phân phối nguồn (PDU). Cấp độ này phản ánh chính xác hơn lượng điện năng thực tế cấp cho các tủ rack chứa thiết bị CNTT. Cấp độ 3 (PUE3 - Đo lường cao cấp): Điểm đo năng lượng được thực hiện trực tiếp tại đầu vào nguồn của từng thiết bị CNTT (ví dụ: tại các thanh nguồn thông minh PDU trong tủ rack). Đây là cấp độ đo lường chính xác nhất, loại bỏ hoàn toàn các hao hụt truyền tải nội bộ. 3. Quy định về phương pháp đo lường và thu thập dữ liệu Chu kỳ đo lường: Để đảm bảo tính chính xác và phản ánh đúng biến động thời tiết theo mùa (ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống làm mát), dữ liệu đo lường để tính toán PUE phải được thu thập liên tục trong khoảng thời gian tối thiểu là 12 tháng liên tiếp. Xác định tổng năng lượng tiêu thụ (E_DC): Phải bao gồm toàn bộ năng lượng điện đầu vào từ lưới điện quốc gia, máy phát điện dự phòng, năng lượng tái tạo và các nguồn năng lượng khác phục vụ cho hoạt động của trung tâm dữ liệu (bao gồm hệ thống làm mát, thông gió, chiếu sáng, an ninh, và tổn thất truyền tải). Xác định năng lượng thiết bị CNTT (E_IT): Chỉ bao gồm năng lượng tiêu thụ bởi các thiết bị xử lý dữ liệu, lưu trữ, thiết bị mạng và các thiết bị viễn thông trực tiếp phục vụ cho hoạt động CNTT. 4. Yêu cầu về báo cáo và công bố chỉ số PUE Khi công bố chỉ số PUE, tổ chức vận hành trung tâm dữ liệu phải nêu rõ cấp độ đo lường áp dụng (PUE1, PUE2 hoặc PUE3) để đảm bảo tính minh bạch và khả năng so sánh giữa các hệ thống khác nhau. Báo cáo PUE phải đi kèm với các thông tin bổ trợ như: khoảng thời gian đo lường, địa điểm địa lý của trung tâm dữ liệu, và các điều kiện môi trường đặc thù trong quá trình vận hành. Khuyến khích việc kết hợp chỉ số PUE với các chỉ số hiệu quả khác (như hiệu suất sử dụng nước WUE, hiệu suất sử dụng carbon CUE) để có cái nhìn toàn diện về mức độ bền vững của trung tâm dữ liệu. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-2:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền công bố ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật quan trọng cho việc đánh giá, phân loại và cấp chứng nhận xanh cho các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam, hướng tới mục tiêu tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính trong ngành công nghệ thông tin và truyền thông.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13903:2023 (ISO/IEC TR 24028:2020) về Công nghệ thông tin - Trí tuệ nhân tạo - Tổng quan về tính đáng tin cậy trong trí tuệ nhân tạo
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14364:2025 (ISO/IEC 23053:2022) về Công nghệ thông tin - Trí tuệ nhân tạo - Khung cho hệ thống trí tuệ nhân tạo sử dụng học máy
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14483:2025 về Công nghệ thông tin - Tính toán đám mây - Khung tin cậy để xử lý dữ liệu đa nguồn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21: 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Yêu cầu cụ thể – Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-11:2007 (IEC 62053-11 : 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 11: Công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5, 1 và 2)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-22:2007 (IEC 62053-22 : 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0.2S và 0.5S)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018) về Công nghệ thông tin - Quản lý dịch vụ - Phần 1: Yêu cầu hệ thống quản lý dịch vụ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14285-8:2024 (ISO/IEC 30134-8:2022) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 8: Hiệu suất Các-bon (CUE)