‹ Danh sách văn bản
TCVN14276:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14276:2024 (ISO 16968:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định các nguyên tố phụ

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14276:2024

ISO 16968:2015

NHIÊN LIỆU SINH HỌC RẮN - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ PHỤ

Solid biofuels - Determination of minor elements

Lời nói đầu

TCVN 14276:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 16968:2015.

TCVN 14276:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC238 Nhiên liệu sinh học rắn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Lời giới thiệu

Trong một vài trường hợp, sự xuất hiện của các nguyên tố phụ trong nhiên liệu sinh học rắn có thể liên quan đến môi trường, ví dụ người ta đã chứng minh được rằng nhiều cây trồng để sản xuất năng lượng sẽ chứa cadimi và trong những khu vực bị ô nhiễm, các nguyên tố độc hại khác có thể được tìm thấy với nồng độ cao trong các nhiên liệu sinh học. Điều này là trở ngại nếu tro sau quá trình đốt cháy quay ngược trở lại rừng như một loại phân bón. Các nguyên tố phụ trong nhiên liệu sinh học thường tồn tại ở mức nồng độ rất thấp cần hết sức cẩn thận để tránh bị nhiễm bẩn trong quá trình chuẩn bị mẫu và trong các bước của quá trình phân hủy. Nồng độ điển hình của các nguyên tố phụ trong nhiên liệu sinh học rắn có thể được tham khảo trong ISO 17225-1. Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp hóa ướt. Có thể sử dụng phương pháp tương tự như huỳnh quang tia X (XRF) hoặc sử dụng máy phân tích thủy ngân trực tiếp khi đã xác nhận được tính hợp lệ với các vật liệu phù hợp (vật liệu đối chứng sinh khối).

 

NHIÊN LIỆU SINH HỌC RẮN - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ PHỤ

Solid biofuels - Determination of minor elements

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các nguyên tố phụ gồm asen, cadimi, coban, crom, đồng, thủy ngân, mangan, molypden, niken, chì, antimon, vanadi và kẽm trong tất cả nhiên liệu sinh học rắn. Ngoài ra, tiêu chuẩn này cũng mô tả phương pháp phân hủy mẫu và đề xuất các thiết bị phù hợp để xác định các nguyên tố có trong dung dịch phân hủy. Việc xác định các nguyên tố khác như selen, thiếc và tali cũng có th được thực hiện với phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6665 (ISO 11885) Chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)

TCVN 13884 (ISO 14780 with Amd 1) Nhiên liệu sinh học rắn - Chuẩn bị mẫu.

TCVN 13887-3 (ISO 18134-3) Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 3: Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung

TCVN 11799-2:2017 (ISO 17378-2:2014) Chất lượng nước - Xác định asen và antimon - Phần 2: Phương pháp quang phổ hấp hợp kỹ thuật hydrua (HG-AAS)

ISO 16559 Solid biofuels - Terminology, definitions and descriptions (Nhiên liệu sinh học rắn - Thuật ngữ, định nghĩa và mô tả).

ISO 16993 Solid biofuels - Conversion of analytical results from one basis to another (Nhiên liệu sinh học rắn - Chuyển đổi các kết quả phân tích từ cơ sở này sang cơ sở khác).

ISO 17294-2 Water quality - Application of inductively coupled plasma mass spectrometry (ICP-MS) - Part 2: Determination of 62 elements (Chất lượng nước - Phép đo quang phổ plasma cảm ứn

Số hiệuTCVN14276:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14276:2024 (hoàn toàn tương đương với ISO 16968:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định các nguyên tố phụ là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp xác định hàm lượng các nguyên tố phụ trong nhiên liệu sinh học rắn, phục vụ cho việc đánh giá chất lượng và kiểm soát an toàn môi trường. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại nhiên liệu sinh học rắn nhằm xác định hàm lượng của các nguyên tố phụ bao gồm: Asen (As), Cadimi (Cd), Coban (Co), Crom (Cr), Đồng (Cu), Thủy ngân (Hg), Mangan (Mn), Molybden (Mo), Niken (Ni), Chì (Pb), Antimon (Sb), Vanadi (V) và Kẽm (Zn). Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng và sử dụng nhiên liệu sinh học rắn tại Việt Nam. Nguyên tắc xác định các nguyên tố phụ Mẫu thử nhiên liệu sinh học rắn được phân hủy hoàn toàn bằng phương pháp phân hủy ướt trong hệ thống kín dưới áp suất và nhiệt độ cao (thường sử dụng thiết bị phá mẫu bằng vi sóng). Hỗn hợp axit mạnh (như axit nitric, hydro peroxit hoặc axit flohydric) được sử dụng để phá vỡ cấu trúc hữu cơ và vô cơ của mẫu, chuyển các nguyên tố cần xác định vào dung dịch. Nồng độ của các nguyên tố phụ trong dung dịch sau phân hủy được xác định bằng các phương pháp quang phổ thích hợp. Các phương pháp phân tích phổ biến Phương pháp quang phổ phát xạ plasma ghép cặp cảm ứng (ICP-OES): Thích hợp cho việc xác định đồng thời nhiều nguyên tố với độ nhạy cao và dải đo rộng. Phương pháp quang phổ khối plasma ghép cặp cảm ứng (ICP-MS): Cung cấp giới hạn phát hiện cực thấp, đặc biệt hiệu quả đối với các nguyên tố có hàm lượng vết cực nhỏ. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS): Bao gồm kỹ thuật hóa hơi lạnh đối với Thủy ngân (Hg) hoặc kỹ thuật lò graphite đối với các nguyên tố có hàm lượng thấp khác. Yêu cầu về thuốc thử và thiết bị Thuốc thử: Phải sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết cao (cấp độ phân tích vết) và nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh nhiễm bẩn mẫu từ môi trường bên ngoài. Thiết bị: Hệ thống phá mẫu vi sóng áp suất cao có khả năng kiểm soát nhiệt độ và áp suất; các bình định mức bằng nhựa fluoropolymer (PFA hoặc FEP) hoặc thủy tinh borosilicate chất lượng cao; thiết bị đo phổ (ICP-OES, ICP-MS, AAS) được hiệu chuẩn chuẩn xác bằng các dung dịch chuẩn có chứng nhận. Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm Chuẩn bị mẫu: Mẫu nhiên liệu sinh học rắn được nghiền nhỏ đến kích thước hạt xác định theo tiêu chuẩn liên quan để đảm bảo tính đồng nhất tối đa trước khi cân. Tiến hành phân hủy: Cân một lượng mẫu xác định, thêm hỗn hợp axit phân hủy vào ống phá mẫu, tiến hành gia nhiệt trong thiết bị phá mẫu vi sóng theo chương trình nhiệt độ được thiết lập sẵn. Đo lường và tính toán: Đo tín hiệu của các nguyên tố trong dung dịch mẫu và so sánh với đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn. Kết quả được tính toán và biểu thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) tính theo hàm lượng chất khô. Đảm bảo chất lượng và kiểm soát sai số Thực hiện các phép thử trắng song song với quá trình phân tích mẫu để kiểm soát và trừ đi mức độ nhiễm bẩn từ hóa chất và dụng cụ thí nghiệm. Sử dụng các mẫu chuẩn đối chứng (CRM) có nền mẫu tương tự để đánh giá độ chính xác, độ đúng và độ thu hồi của phương pháp phân tích. Độ lặp lại và độ tái lập của các kết quả thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn sai số cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14276:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc thử nghiệm và công bố chất lượng nhiên liệu sinh học rắn tại Việt Nam phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13886:2023 (ISO 16994:2016) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh và clo tổng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13842-4:2023 (ISO/TS 20224-4:2020) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phát hiện nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng real-time PCR - Phần 4: Phương pháp phát hiện ADN của gà
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13842-3:2023 (ISO/TS 20224-3:2020) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phát hiện nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng real-time PCR - Phần 3: Phương pháp phát hiện ADN của lợn
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14400:2025 (ASTM D3338/D3338M-20a) về Nhiên liệu hàng không - Phương pháp tính nhiệt trị cháy thực
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14401:2025 (ASTM D5001-23) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Xác định độ bôi trơn bằng thiết bị đánh giá khả năng bôi trơn viên bi trên xy lanh (BOCLE)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14402:2025 (ASTM D5452-23) về Nhiên liệu hàng không - Xác định tạp chất dạng hạt bằng phương pháp lọc trong phòng thí nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14403:2025 (ASTM D5972-23) về Nhiên liệu hàng không - Xác định điểm băng (Phương pháp chuyển pha tự động)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14405:2025 (ASTM D7872-13) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Xác định nồng độ phụ gia giảm trở lực đường ống
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14406:2025 (ASTM D8073-22) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Xác định đặc tính tách nước bằng thiết bị tách nước cỡ nhỏ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14404:2025 (ASTM D7224-23) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không loại kerosin có chứa phụ gia - Xác định đặc tính tách nước bằng thiết bị tách nước xách tay
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13884:2023 (ISO 14780:2017 With Amendment 1:2019) về Nhiên liệu sinh học rắn - Chuẩn bị mẫu thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-3:2023 (ISO 18134-3:2023) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 3: Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung