Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14275:2024 (ISO 16967:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định các nguyên tố chính - Nhôm, canxi, sắt, magiê, phospho, kali, silice, natri và titan
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14275:2024
ISO 16967:2015
NHIÊN LIỆU SINH HỌC RẮN - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ CHÍNH - NHÔM, CANXI, SẮT, MAGIÊ, PHOSPHO, KALI, SILIC, NATRI VÀ TITAN
Solid biofuels - Determination of major elements - Al, Ca, Fe, Mg, P, K, Si, Na and Ti
Lời nói đầu
TCVN 14275:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 16967:2015.
TCVN 14275:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC238 Nhiên liệu sinh học rắn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Các nguyên tố được coi là các nguyên tố chính của nhiên liệu sinh học rắn trên thực tế là các nguyên tố chủ yếu trong tro nhiên liệu nhiều hơn là trong nhiên liệu. Việc xác định các nguyên tố này có thể được dùng để đánh giá tính chất của tro trong quá trình chuyển hóa nhiệt hoặc để đánh giá việc sử dụng của tro. Ngoài ra, sự nhiễm bẩn nhiên liệu hoặc chất phụ gia được biểu thị thông qua các giá trị lớn của các nguyên tố đã biết. Sự nhiễm bẩn của nhiên liệu với cát hoặc đất được biểu thị thông qua các giá trị lớn của một số nguyên tố.
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp hóa ướt.
NHIÊN LIỆU SINH HỌC RẮN - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN TỐ CHÍNH - NHÔM, CANXI, SẮT, MAGIÊ, PHOSPHO, KALI, SILIC, NATRI VÀ TITAN
Solid biofuels - Determination of major elements - Al, Ca, Fe, Mg, P, K, Si, Na and Ti
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các nguyên tố chính gồm nhôm, canxi, sắt, magiê, phospho, kali, silic, natri, titan trong tro của nhiên liệu sinh học rắn. Tiêu chuẩn này cũng có thể dùng để xác định các nguyên tố khác là bari (Ba) và mangan (Mn).
Tiêu chuẩn này gồm hai phương pháp: Phương pháp A xác định trực tiếp trên nhiên liệu, phương pháp này cũng có thể dùng để xác định lưu huỳnh và các nguyên tố phụ. Phương pháp B xác định trên tro đã nung ở nhiệt độ 550 °C.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6196-1 (ISO 9964-1) Chất lượng nước - Xác định natri và kali - Phần 1: Xác định natri bằng trắc phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 6196-2 (ISO 9964-2) Chất lượng nước - Xác định natri và kali - Phần 2: Xác định kali bằng trắc phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 6196-3 (ISO 9964-3) Chất lượng nước - Xác định natri và kali - Phần 3: Xác định natri và kali bằng đo phổ phát xạ ngọn lửa.
TCVN 6201 (ISO 7980) Chất lượng nước - Xác định canxi và magie - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 6665 (ISO 11885) Chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
TCVN 13652 (ISO 18122) Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng tro.
TCVN 13884 (ISO 14780 with Amd 1) Nhiên liệu sinh học rắn - Chuẩn bị mẫu.
TCVN 13887-3 (ISO 18134-3) Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 3: Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung
ISO 16559 Solid biofuels - Terminology, definitions and descriptions (Nhiên liệu sinh học rắn - Thuật ngữ, định nghĩa và mô tả).
ISO 16993 Solid biofuels - Conversion of analytical results from one basis to another (Nhiên liệu sinh học rắn - Chuyển đổi các kết quả phân tích từ cơ sở này sang cơ sở khác).
| Số hiệu | TCVN14275:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14275:2024 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16967:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định các nguyên tố chính - Nhôm, canxi, sắt, magiê, phospho, kali, silice, natri và titan do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định hàm lượng các nguyên tố hóa học chính tồn tại trong nhiên liệu sinh học rắn, phục vụ cho việc đánh giá chất lượng và đặc tính công nghệ của nhiên liệu trong quá trình sử dụng năng lượng sinh khối. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại nhiên liệu sinh học rắn, bao gồm nhiên liệu có nguồn gốc từ gỗ, thảo mộc, sinh khối động vật, sinh khối hỗn hợp và các phế phụ phẩm nông nghiệp. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và sử dụng nhiên liệu sinh học rắn tại Việt Nam. Mục đích của việc xác định các nguyên tố chính (Al, Ca, Fe, Mg, P, K, Si, Na, Ti) là để dự báo hành vi nóng chảy của tro, khả năng gây đóng xỉ, bám bẩn và ăn mòn thiết bị lò hơi trong quá trình đốt cháy trực tiếp. Nguyên lý của phương pháp xác định Phương pháp dựa trên việc phân hủy hoàn toàn mẫu nhiên liệu sinh học rắn hoặc tro của chúng bằng các tác nhân hóa học mạnh để đưa các nguyên tố cần phân tích vào dung dịch. Quá trình phân hủy mẫu thường sử dụng hỗn hợp các axit mạnh như axit nitric (HNO3), axit clohydric (HCl) và axit flohydric (HF) dưới tác động của nhiệt độ hoặc áp suất cao (thiết bị phá mẫu vi sóng). Sau khi phân hủy, dung dịch mẫu được phân tích bằng các thiết bị quang phổ hiện đại để xác định chính xác nồng độ của từng nguyên tố. Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất Thiết bị phân tích chính: Sử dụng phương pháp Quang phổ phát xạ nguyên tử plasma ghép cặp cảm ứng (ICP-OES) hoặc Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Thiết bị phải được hiệu chuẩn định kỳ và kiểm tra độ nhạy trước khi vận hành. Thiết bị phá mẫu: Hệ thống phá mẫu bằng vi sóng áp suất cao hoặc hệ thống bể gia nhiệt hở chịu axit. Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích (loại dùng cho phân tích vết). Nước dùng trong quá trình pha chế phải là nước siêu tinh khiết (loại 1). Quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm Mẫu nhiên liệu sinh học rắn phải được nghiền nhỏ đến kích thước hạt theo quy định của tiêu chuẩn chuẩn bị mẫu liên quan (thường nhỏ hơn 1 mm hoặc 0,2 mm tùy thuộc vào phương pháp phân hủy). Xác định hàm lượng độ ẩm và hàm lượng tro của mẫu song song với quá trình cân mẫu phân tích để quy đổi kết quả về trạng thái khô kiệt. Tiến hành tro hóa mẫu ở nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 550 độ C) nếu áp dụng phương pháp phân hủy tro, hoặc tiến hành phân hủy trực tiếp trên mẫu nhiên liệu khô để tránh thất thoát các nguyên tố dễ bay hơi. Các bước tiến hành phân hủy mẫu Phương pháp phân hủy bằng axit trong hệ kín (vi sóng): Cân một lượng mẫu xác định vào ống phá mẫu, thêm hỗn hợp axit thích hợp, đóng kín và tiến hành chương trình nhiệt độ của lò vi sóng. Sau khi nguội, định mức dung dịch bằng nước siêu tinh khiết. Phương pháp nóng chảy: Trộn mẫu tro với chất chảy thích hợp (như liti metaborat hoặc liti tetraborat), nung chảy ở nhiệt độ cao (khoảng 900 độ C đến 1000 độ C) trong chén nung bạch kim, sau đó hòa tan khối nóng chảy bằng dung dịch axit loãng. Thực hiện đồng thời các mẫu trắng (không chứa mẫu thử) để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra. Tính toán và biểu thị kết quả Hàm lượng của các nguyên tố chính được tính toán dựa trên đường chuẩn của các dung dịch tiêu chuẩn đã biết trước nồng độ. Kết quả phân tích có thể được biểu thị dưới dạng hàm lượng nguyên tố tinh khiết (mg/kg hoặc %) tính trên khối lượng chất khô của nhiên liệu. Kết quả cũng có thể được quy đổi và biểu thị dưới dạng phần trăm khối lượng của các oxit tương ứng trong tro (bao gồm Al2O3, CaO, Fe2O3, MgO, P2O5, K2O, SiO2, Na2O, TiO2) để phục vụ cho các đánh giá kỹ thuật chuyên sâu. Độ chụm và kiểm soát chất lượng Tiêu chuẩn quy định cụ thể về giới hạn độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) đối với từng nguyên tố nhằm đảm bảo độ tin cậy của phép đo giữa các lần phân tích song song và giữa các phòng thử nghiệm khác nhau. Phòng thử nghiệm phải sử dụng các mẫu chuẩn đối chứng (CRM) phù hợp để kiểm tra độ đúng của phương pháp phân tích định kỳ. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14275:2024 có hiệu lực kể từ ngày ban hành công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa hoạt động kiểm nghiệm chất lượng nhiên liệu sinh học rắn tại Việt Nam, hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13886:2023 (ISO 16994:2016) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh và clo tổng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13842-4:2023 (ISO/TS 20224-4:2020) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phát hiện nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng real-time PCR - Phần 4: Phương pháp phát hiện ADN của gà
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13842-3:2023 (ISO/TS 20224-3:2020) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phát hiện nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng real-time PCR - Phần 3: Phương pháp phát hiện ADN của lợn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7508-2:2016 (ISO 10675-2:2010) về Thử không phá huỷ mối hàn - Mức chấp nhận đối với thử chụp ảnh bức xạ - Phần 2: Nhôm và các hợp kim nhôm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7508-1:2016 (ISO 10675-1:2016) về Thử không phá huỷ mối hàn - Mức chấp nhận đối với thử chụp ảnh bức xạ - Phần 1: Thép, niken, titan và các hợp kim của chúng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14400:2025 (ASTM D3338/D3338M-20a) về Nhiên liệu hàng không - Phương pháp tính nhiệt trị cháy thực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14401:2025 (ASTM D5001-23) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Xác định độ bôi trơn bằng thiết bị đánh giá khả năng bôi trơn viên bi trên xy lanh (BOCLE)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14402:2025 (ASTM D5452-23) về Nhiên liệu hàng không - Xác định tạp chất dạng hạt bằng phương pháp lọc trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14403:2025 (ASTM D5972-23) về Nhiên liệu hàng không - Xác định điểm băng (Phương pháp chuyển pha tự động)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14405:2025 (ASTM D7872-13) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Xác định nồng độ phụ gia giảm trở lực đường ống
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14406:2025 (ASTM D8073-22) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Xác định đặc tính tách nước bằng thiết bị tách nước cỡ nhỏ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14404:2025 (ASTM D7224-23) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không loại kerosin có chứa phụ gia - Xác định đặc tính tách nước bằng thiết bị tách nước xách tay
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6201:1995 (ISO 7980:1986) về chất lượng nước - xác định canxi và magiê - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-1:1996 (ISO 9964/1 : 1993 (E)) về chất lượng nước - xác định natri và kali - phần 1 - xác định natri bằng trắc phổ hấp thụ nguyên tử Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-3:2000 (ISO 9964-3 : 1993) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 3: Xác định natri và kali bằng đo phổ phát xạ ngọn lửa
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-2:1996 (ISO 9964/2:1993 (E)) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 2: Xác định kali bằng phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13652:2023 (ISO 18122:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng tro
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13884:2023 (ISO 14780:2017 With Amendment 1:2019) về Nhiên liệu sinh học rắn - Chuẩn bị mẫu thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-3:2023 (ISO 18134-3:2023) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 3: Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung