Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14267:2025 (ISO 23388:2018) về Găng tay bảo vệ chống rủi ro cơ học
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14267:2025
ISO 23388:2018
GĂNG TAY BẢO VỆ CHỐNG RỦI RO CƠ HỌC
Protective gloves against mechanical risks
Lời nói đầu
TCVN 14267:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 23388:2018.
TCVN 14267:2025 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GĂNG TAY BẢO VỆ CHỐNG RỦI RO CƠ HỌC
Protective gloves against mechanical risks
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương pháp thử, ghi nhãn và thông tin cần cung cấp cho găng tay bảo vệ chống lại các rủi ro cơ học do mài mòn, cắt bằng lưỡi cắt, xé, đâm xuyên và, nếu có, va đập.
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với TCVN 14266 (ISO 21420).
Các phương pháp thử quy định trong tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho phương tiện bảo vệ cánh tay.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5071 (ISO 5084), Vật liệu dệt - Xác định độ dày của vật liệu và sản phẩm dệt
TCVN 5094 (ISO 7211-4), Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ săn của sợi tách ra từ vải
TCVN 5095 (ISO 7211-5), Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ nhỏ của sợi tách ra từ vải
TCVN 5363:2013 (ISO 4649:2010)[1], Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị chống quay hình trụ
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
TCVN 7424-1 (ISO 12947-1), Vật liệu dệt - Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phương pháp Martindale - Phần 1: Thiết bị thử mài mòn Martindale
TCVN 9546:2013 (ISO 13997:1999), Trang phục bảo vệ - Tính chất cơ học - Xác định độ bền cắt bởi các vật sắc
TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
TCVN 14266 (ISO 21420), Găng tay bảo vệ - Yêu cầu chung và phương pháp thử
ISO/IEC Guide 98-4, Uncertainty of measurement - Part 4: Role of measurement uncertainty in conformity assessment (Độ không đảm bảo đo - Phần 4: Vai trò của độ không đảm bảo đo trong đánh giá sự phù hợp)
ISO 1139, Textiles - Designation of yarns (Vật liệu dệt - Ký hiệu sợi)
ISO 7211-1, Textiles - Woven fabrics - Construction - Methods of analysis - Part 1: Methods for the presentation of a weave diagram and plans for drafting, denting and lifting (Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Cấu tạo - Phương pháp phân tích - Phần 1: Phương pháp trình bày sơ đồ dệt và lập bản vẽ luồn go, luồn khổ và điều go)
ISO/TR 11827, Textiles - Composition testing - Identification of fibres (Vật liệu dệt - Thử ng
| Số hiệu | TCVN14267:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14267:2025 (hoàn toàn tương đương với ISO 23388:2018) về Găng tay bảo vệ chống rủi ro cơ học quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn và thông tin hướng dẫn sử dụng đối với các loại găng tay được thiết kế nhằm bảo vệ bàn tay trước các tác động cơ học trong quá trình lao động. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại găng tay bảo vệ được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam nhằm mục đích chống lại các rủi ro cơ học như mài mòn, cắt, xé rách và đâm thủng. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, tổ chức nhập khẩu, các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn đối với găng tay bảo vệ chống rủi ro cơ học. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc đánh giá khả năng bảo vệ của găng tay trước các tác nhân vật lý trực tiếp, không áp dụng cho các loại găng tay chống rung chuyên dụng trừ khi có quy định phối hợp cụ thể. Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan bắt buộc phải áp dụng đồng thời để đảm bảo tính chuẩn xác trong quy trình thử nghiệm hiệu năng của găng tay. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm khả năng chống mài mòn, độ bền cắt, lực chống xé rách, lực chống đâm thủng, và các vùng bảo vệ đặc trưng trên găng tay để thống nhất cách hiểu trong quá trình đánh giá kỹ thuật. Điều 4: Các yêu cầu chung: Quy định các tiêu chuẩn cơ bản về thiết kế, tính tiện dụng, độ an toàn của vật liệu cấu thành găng tay. Găng tay phải đảm bảo không gây kích ứng da cho người sử dụng, có kích thước phù hợp và đạt các chỉ số cơ bản về độ bền trước khi tiến hành các thử nghiệm chuyên sâu về cơ học. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14267:2025 (ISO 23388:2018) hiện chưa rõ ngày ban hành và ngày áp dụng chính thức cụ thể. Các tổ chức và cá nhân có liên quan cần theo dõi các quyết định công bố từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để cập nhật hiệu lực thi hành chính xác nhất.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7206:2025 (ISO 17493:2016) về Quần áo và phương tiện bảo vệ chống nhiệt - Phương pháp thử độ bền nhiệt đối lưu bằng cách sử dụng lò tuần hoàn không khí nóng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5071:2007 (ISO 5084 : 1996) về Vật liệu dệt - Xác định độ dày của vật liệu và sản phẩm dệt
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5094:1990 (ISO 7211/4 - 1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ săn của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5095:1990 (ISO 7211/5-1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ nhỏ của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7424-1:2004 (ISO 12947 - 1: 1998) về Vật liệu dệt - Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phương pháp Martindale - Phần 1: Thiết bị thử mài mòn Martindale do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2013 (ISO 4649:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9546:2013 (ISO 13997:1999) về Trang phục bảo vệ - Tính chất cơ học - Xác định độ bền cắt bởi các vật sắc
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10450:2014 (ISO 11644:2009) về Da - Phép thử độ kết dính của lớp trau chuốt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2020 (ISO 4649:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ