‹ Danh sách văn bản
TCVN14266:2025 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14266:2025 (ISO 21420:2020 with amendment 1:2012) về Găng tay bảo vệ - Yêu cầu chung và phương pháp thử

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14266:2025

ISO 21420:2020

WITH AMENDMENT 1:2022

GĂNG TAY BẢO VỆ - YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Protective gloves - General requirements and test methods

Lời nói đầu

TCVN 14266:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 21420:2020 và sửa đổi 1:2022.

TCVN 14266:2025 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GĂNG TAY BẢO VỆ - YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Protective gloves - General requirements and test methods

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung và phương pháp thử liên quan đến thiết kế và cấu tạo của găng tay, tính vô hại, sự thoải mái và hiệu quả, cũng như ghi nhãn và thông tin do nhà sản xuất cung cấp, áp dụng cho tất cả các loại găng tay bảo vệ.

Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các phương tiện bảo vệ cánh tay và găng tay được kết hợp c định bởi các v bọc che kín.

Tiêu chuẩn này quy định cho găng tay và phương tiện bảo vệ bàn tay như găng tay dạng bao, miếng lót tay chống nóng và phương tiện bảo vệ cánh tay.

Tiêu chuẩn này không quy định các tính chất bảo vệ của găng tay và do đó không được sử dụng riêng lẻ mà chỉ được sử dụng kết hợp với (các) tiêu chuẩn cụ thể phù hợp. Các tiêu chuẩn cụ thể sử dụng kết hợp với tiêu chuẩn này được liệt kê trong thư mục tài liệu tham khảo nhưng chưa đầy đủ và tiếp tục được cập nhật.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7127:2020 (ISO 4045:2018), Da - Phép thử hoá học - Xác định pH và số chênh lệch

TCVN 12275-1:2018 (ISO 17075-1:2017), Da - Xác định hàm lượng crom(VI) - Phần 1: Phương pháp đo màu

TCVN 12275-2:2018 (ISO 17075-2:2017), Da - Xác định hàm lượng crom(VI) - Phần 2: Phương pháp sắc ký

TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ

TCVN 14267:2025 (ISO 23388:2018), Găng tay bảo vệ chống rủi ro cơ học

ISO 3071:2020[1], Textiles - Determination of pH of aqueous extract (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết)

ISO 3758:2012, Textiles - Care labelling code using symbols (Vật liệu dệt - Ký hiệu trên nhãn hướng dẫn sử dụng)

ISO 7000:2019, Graphical symbols for use on equipment - Registered symbols (Biểu tượng đồ họa để sử dụng trên thiết bị - Biểu tượng đã đăng ký)

ISO 11092:2014, Textiles

Số hiệuTCVN14266:2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2025
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14266:2025 (hoàn toàn tương đương với ISO 21420:2020 cùng sửa đổi 1:2012) về Găng tay bảo vệ - Yêu cầu chung và phương pháp thử quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi, thiết kế, tính an toàn và các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn đối với các loại găng tay bảo vệ được sử dụng trong môi trường lao động. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại găng tay bảo vệ nhằm bảo vệ tay hoặc một phần của tay khỏi các mối nguy hại trong quá trình làm việc. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm và các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm găng tay bảo vệ tại Việt Nam. Tiêu chuẩn cũng có thể được áp dụng cho các bộ phận bảo vệ cánh tay hoặc găng tay gắn liền với các trang thiết bị bảo hộ lao động khác. - Định nghĩa và phân vùng cấu tạo của găng tay bảo vệ Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng về các bộ phận cấu thành của găng tay bảo vệ nhằm phục vụ cho quá trình thử nghiệm và đánh giá chất lượng kỹ thuật: Phần che phủ lòng bàn tay: Được xác định là phần của găng tay che phủ từ cổ tay đến đường gốc của các ngón tay ở mặt trước. Đây là khu vực chịu tác động lực, ma sát và tiếp xúc trực tiếp nhiều nhất với các tác nhân nguy hại, do đó yêu cầu về độ bền cơ học và khả năng bảo vệ tại vùng này luôn được đặt lên hàng đầu. Phần che phủ mu bàn tay: Được xác định là phần của găng tay che phủ từ cổ tay đến đường gốc của các ngón tay ở mặt sau. Khu vực này thường yêu cầu độ co giãn, khả năng thoáng khí tốt nhưng vẫn phải đảm bảo các tiêu chuẩn bảo vệ chống va đập hoặc chống đâm xuyên tùy thuộc vào mục đích sử dụng chuyên biệt. Phần cuối của cánh tay (bàn tay toàn phần): Bao gồm toàn bộ lòng bàn tay, các ngón tay và ngón cái. Đây là vùng hoạt động chính, đòi hỏi thiết kế găng tay phải đảm bảo sự linh hoạt, khéo léo cho người sử dụng khi thao tác công việc. - Các yêu cầu chung và điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) Các điều khoản đầu tiên của TCVN 14266:2025 tập trung vào việc thiết lập các nguyên tắc cơ bản về thiết kế và sản xuất găng tay bảo vệ: Yêu cầu về thiết kế và cấu trúc: Găng tay phải được thiết kế và chế tạo sao cho cung cấp mức độ bảo vệ cao nhất có thể trong điều kiện sử dụng dự kiến. Các đường may, mối nối không được gây tổn thương hoặc cản trở hoạt động của người sử dụng. Tính vô hại của găng tay: Vật liệu cấu thành găng tay (bao gồm cả da, polyme, dệt may, kim loại hoặc các chất phụ gia) không được gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe hoặc vệ sinh của người sử dụng. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về nồng độ các chất độc hại như độ pH, hàm lượng Crom hóa trị VI (đối với găng tay da), chất hóa dẻo, và các chất gây dị ứng khác. Sự thoải mái và hiệu quả sử dụng: Găng tay phải đảm bảo độ khít phù hợp, tính thấm hơi nước hoặc khả năng hấp thụ hơi nước để giảm thiểu mồ hôi và tạo sự thoải mái tối đa trong suốt thời gian làm việc. - Phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng Để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật, găng tay bảo vệ phải trải qua các quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt: Thử nghiệm kích thước và độ linh hoạt: Đo lường chiều dài tối thiểu của găng tay tương ứng với từng cỡ tay quy chuẩn, đồng thời đánh giá khả năng cầm nắm vật thể nhỏ (độ khéo léo) thông qua các bài thử nghiệm gắp chốt kim loại có đường kính khác nhau. Thử nghiệm tính thấm và truyền hơi nước: Đánh giá khả năng thoát ẩm của vật liệu găng tay nhằm đảm bảo sự thông thoáng cho da tay người lao động. Thử nghiệm độ bền vật liệu: Đánh giá khả năng chống rách, chống đứt, chống đâm xuyên và độ bền của các đường may trên từng phân vùng cụ thể của găng tay (lòng bàn tay, mu bàn tay). Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14266:2025 hiện chưa xác định rõ ngày bắt đầu áp dụng chính thức và tình trạng hiệu lực cụ thể từ nguồn dữ liệu công bố. Các tổ chức và doanh nghiệp cần chủ động cập nhật thông tin từ Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để thực hiện đúng lộ trình áp dụng tiêu chuẩn này vào thực tiễn sản xuất và lưu thông hàng hóa.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13413-1:2021 (BS EN ISO 13982-1:2004 with AMD 1:2010) về Quần áo bảo vệ sử dụng chống hạt rắn - Phần 1: Yêu cầu tính năng đối với quần áo bảo vệ chống hóa chất để bảo vệ toàn bộ cơ thể chống các hạt rắn đường khí (Quần áo loại 5)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13414:2021 (BS ISO 16603:2004) về Quần áo bảo vệ chống tiếp xúc với máu và các dịch cơ thể - Xác định khả năng chống thấm máu và dịch cơ thể của vật liệu quần áo bảo vệ - Phương pháp thử sử dụng máu nhân tạo
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7422:2007 (ISO 3071 : 2005) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7651:2007 (ISO 20344: 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp thử giày ủng
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-1:2013 (ISO 17234-1:2010) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 1: Xác định một số amin thơm được sinh ra từ thuốc nhuộm azo
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8838-1:2011 (ISO 13999-1:1999) về Trang phục bảo vệ - Găng tay và bao bảo vệ cánh tay chống cắt và đâm bởi dao cầm tay – Phần 1: Găng tay và bao bảo vệ cánh tay làm bằng lưới kim loại
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8838-2:2011 (ISO 13999-2:2003) về Trang phục bảo vệ - Găng tay và bao bảo vệ cánh tay chống cắt và đâm bởi dao cầm tay – Phần 2: Găng tay và bao bảo vệ cánh tay làm bằng vật liệu không phải là lưới kim loại
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8838-3:2011 (ISO 13999-3:2002) về Trang phục bảo vệ - Găng tay và bao bảo vệ cánh tay chống cắt và đâm bởi dao cầm tay – Phần 3: Phép thử va đập cắt đối với vải, da và các vật liệu khác
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12275-2:2018 (ISO 17075-2:2017) về Da - Xác định hàm lượng crom (VI) - Phần 2: Phương pháp sắc ký
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12275-1:2018 (ISO 17075-1:2017) về Da - Xác định hàm lượng crom (VI) - Phần 1: Phương pháp đo màu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12326-5:2018 (ISO 374-5:2016) về Găng tay bảo vệ chống hóa chất nguy hiểm và vi sinh vật - Phần 5: Thuật ngữ và các yêu cầu tính năng đối với rủi ro vi sinh vật
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12326-1:2018 (ISO 374-1:2016 with amendment 1:2018) về Găng tay bảo vệ chống hóa chất nguy hiểm và vi sinh vật - Phần 1: Thuật ngữ và các yêu cầu tính năng đối với rủi ro hóa chất
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14267:2025 (ISO 23388:2018) về Găng tay bảo vệ chống rủi ro cơ học