Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14260:2024 về Gỗ biến tính - Phân loại và ghi nhãn
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14260:2024
GỖ BIẾN TÍNH - PHÂN LOẠI VÀ GHI NHÃN
Modified wood - Classification and marking
Lời nói đầu
TCVN 14260:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GB/T 33022-2016 Classification and mark for modified wood.
TCVN 14260:2024 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
GỖ BIẾN TÍNH - PHÂN LOẠI VÀ GHI NHÃN
Modified wood - Classification and marking
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại và ghi nhãn gỗ biến tính. Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ biến tính được xử lý bằng các phương pháp hóa học, vật lý, sinh học và các phương pháp khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn nào trong tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Biến tính gỗ (wood modification)
Sử dụng phương pháp vật lý, hóa học, sinh học hoặc các phương pháp khác để cải thiện tính chất của gỗ.
3.2
Biến tính gỗ bằng phương pháp vật lý (physical modification of wood)
Sử dụng phương pháp gia nhiệt, luộc, hấp, nén ép và các phương pháp khác để cải thiện tính chất gỗ.
3.3
Biến tính gỗ bằng phương pháp hóa học (chemical modification of wood)
Sử dụng phương pháp tạo phản ứng giữa tác nhân hóa học với nhóm hoạt động trong thành phần gỗ để tạo thành liên kết cộng hóa trị ổn định để cải thiện tính chất gỗ.
3.4
Xử lý ngâm tẩm (impregnation treatment)
Quá trình ngâm gỗ trong dung dịch chất lỏng (hợp chất hóa học, nhựa) được chứa trong thiết bị chuyên dụng, trong điều kiện nhiệt độ, áp suất nhất định. Gỗ có các đặc tính: cải thiện khối lượng riêng, độ bền cơ học, độ ổn định kích thước, độ bền sử dụng; làm giảm khả năng hút ẩm.
3.5
Xử lý nhiệt (heat treated modification)
Quá trình công nghệ xử lý gia nhiệt cho gỗ ở nhiệt độ cao (thông thường từ 160 °C đến 250 °C) trong một khoảng thời gian nhất định, ở môi trường nghèo oxy để cải thiện tính chất gỗ. Gỗ có các đặc tính như độ ổn định kích thước, khả năng chống nấm mục được cải thiện tốt lên, ổn định màu sắc.
3.6
Xử lý nén ép (compression treatment)
Quá trình công nghệ làm mềm gỗ với sự trợ giúp của nhiệt độ, độ ẩm hoặc các phương pháp khác, sau đó tiến hành nén ép gỗ lại. Gỗ có đặc tính khối lượng riêng, độ bền lực học, tính chất vật lý cải thiện tốt lên.
3.7
Xử lý chống cháy (fire-retardant treatment)
Quá trình công nghệ đưa hợp chất hóa học (chất có tác dụng chống cháy) vào trong gỗ để nâng cao khả năng chống cháy và giảm năng lượng đốt cháy của gỗ.
3.8
Xử lý chống mục (unti-rot treatment)
Sử dụng các phương pháp vật lý, hóa học, sinh học khác nhau để ngăn chặn sự phát triển nấm mục, côn trùng phá hoại gỗ, v.v... nhằm nâng cao độ bền sử dụng cho gỗ.
3.9
Gỗ biến tính (modified wood)
Gỗ được xử lý thông qua phương pháp vật lý, hóa học, sinh học và các phương pháp khác để cải thiện tính chất của gỗ.
3.10
Gỗ biến tính bằng nhựa (modified wood with resin impre
| Số hiệu | TCVN14260:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14260:2024 về Gỗ biến tính - Phân loại và ghi nhãn quy định các nguyên tắc phân loại và yêu cầu ghi nhãn đối với sản phẩm gỗ biến tính. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tạo cơ sở pháp lý kỹ thuật cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu gỗ biến tính tại Việt Nam. - Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại gỗ đã qua quá trình biến tính (bao gồm biến tính nhiệt, biến tính hóa học hoặc các phương pháp biến tính kết hợp khác) nhằm mục đích cải thiện các đặc tính vật lý, cơ lý, hóa học hoặc độ bền sinh học của gỗ tự nhiên. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, thương mại, nhập khẩu và kiểm định chất lượng sản phẩm gỗ biến tính tại thị trường Việt Nam. - Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi Gỗ biến tính (Modified wood): Là gỗ được xử lý bằng các tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học để làm thay đổi vĩnh viễn cấu trúc và tính chất của gỗ, giúp nâng cao độ bền tự nhiên, độ ổn định kích thước và khả năng chống chịu các tác nhân gây hại từ môi trường. Biến tính nhiệt (Thermal modification): Quá trình xử lý gỗ ở nhiệt độ cao (thường từ 160 °C đến 260 °C) trong môi trường kiểm soát nồng độ oxy (thiếu oxy hoặc có sự tham gia của hơi nước, khí nitơ) để làm thay đổi cấu trúc hóa học của các thành phần vách tế bào gỗ (chủ yếu là hemicellulose). Biến tính hóa học (Chemical modification): Quá trình xử lý gỗ bằng các hóa chất hoạt tính để tạo ra các liên kết hóa học cộng hóa trị giữa hóa chất xử lý với các nhóm chức (chủ yếu là nhóm hydroxyl) của các thành phần cấu tạo nên vách tế bào gỗ. - Phân loại gỗ biến tính Phân loại theo phương pháp biến tính: Gỗ biến tính nhiệt (Thermal modified wood - TMW). Gỗ biến tính hóa học (Chemical modified wood - CMW), ví dụ như gỗ acetyl hóa, gỗ furfuryl hóa. Gỗ biến tính bằng phương pháp tẩm sấy kết hợp cơ lý (ví dụ: gỗ nén nhiệt). Phân loại theo cấp sử dụng (Use Class): Gỗ biến tính được phân chia dựa trên môi trường sử dụng thực tế để đảm bảo độ bền tối ưu: Cấp sử dụng trong nhà (không tiếp xúc với độ ẩm cao hoặc nguồn nước). Cấp sử dụng ngoài trời, không tiếp xúc trực tiếp với đất (chịu tác động của thời tiết, mưa, nắng). Cấp sử dụng ngoài trời, tiếp xúc trực tiếp với đất hoặc nước ngọt (yêu cầu độ bền sinh học và khả năng chống nấm mục cao nhất). Phân loại theo mức độ cải thiện tính chất: Dựa trên các chỉ số đo lường cụ thể về độ ổn định kích thước (khả năng chống co ngót, trương nở) và cấp độ bền tự nhiên chống lại sự tấn công của nấm mục, mối mọt. - Quy định về ghi nhãn gỗ biến tính Thông tin bắt buộc trên nhãn sản phẩm: Nhãn của sản phẩm gỗ biến tính phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các thông tin sau: Tên sản phẩm (phải ghi rõ cụm từ "Gỗ biến tính" kèm theo phương pháp biến tính cụ thể, ví dụ: "Gỗ biến tính nhiệt"). Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (nhà nhập khẩu, nhà phân phối). Xuất xứ hàng hóa rõ ràng. Kích thước danh nghĩa của sản phẩm (chiều dài, chiều rộng, chiều dày). Mã số lô sản xuất hoặc ngày sản xuất để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc. Thông tin về đặc tính kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng: Cấp sử dụng khuyến cáo (Use Class) phù hợp với sản phẩm. Cấp độ bền sinh học hoặc các chỉ số kỹ thuật đặc trưng sau khi biến tính. Hướng dẫn bảo quản, vận chuyển và các lưu ý đặc biệt khi thi công, lắp đặt (nếu có). Yêu cầu về hình thức ghi nhãn: Nhãn phải được in trực tiếp lên sản phẩm, đính kèm dưới dạng thẻ treo hoặc in rõ ràng trên bao bì thương mại của sản phẩm. Chữ viết và ký hiệu trên nhãn phải dễ đọc, không bị mờ hoặc tẩy xóa trong quá trình lưu kho, vận chuyển thông thường. - Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14260:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ. Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh gỗ biến tính cần chủ động rà soát quy trình công nghệ, phân loại sản phẩm và hoàn thiện nội dung ghi nhãn theo đúng các quy định hướng dẫn tại tiêu chuẩn này để đảm bảo tính hợp pháp và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-5:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8760-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng - Phần 2: Các loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy quả, lấy hạt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14245:2024 về Gỗ sấy - Xác định độ ẩm bằng ẩm kế điện dung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-1:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 1: Theo mục đích sử dụng