‹ Danh sách văn bản
TCVN14251:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Lĩnh vực khác

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14251:2024 (ISO 20613:2019) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung đối với việc áp dụng phân tích cảm quan trong kiểm soát chất lượng

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14251:2024
ISO 20613:2019

PHÂN TÍCH CẢM QUAN - HƯỚNG DẪN CHUNG ĐỐI VỚI VIỆC ÁP DỤNG PHÂN TÍCH CẢM QUAN TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

Sensory analysis - General guidance for the application of sensory analysis in quality control

 

Lời nói đầu

TCVN 14251:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 20613:2019;

TCVN 14251:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÂN TÍCH CẢM QUAN - HƯỚNG DẪN CHUNG ĐỐI VỚI VIỆC ÁP DỤNG PHÂN TÍCH CẢM QUAN TRONG KIM SOÁT CHẤT LƯỢNG

Sensory analysis - General guidance for the application of sensory analysis in quality control

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn đối với việc thực hiện phân tích cảm quan trong kiểm soát chất lượng (QC), bao gồm các yêu cầu và quy trình chung.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ngành công nghiệp thực phẩm và công nghiệp phi thực phẩm.

Tiêu chuẩn này được giới hạn cho phân tích cảm quan trong hoạt động QC tại nhà máy.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11182 (ISO 5492), Phân tích cảm quan - Thuật ngữ và định nghĩa

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11182 (ISO 5492) cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Chất lượng (quality)

Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một đối tượng đáp ứng các yêu cầu.

CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa về chất lượng trong tiêu chuẩn này bao gồm thông tin của người tiêu dùng.

CHÚ THÍCH 2: Chất lượng có bản chất đa chiều. Các khía cạnh chất lượng trọng yếu hoặc các đặc tính chất lượng vốn có của sản phẩm cần được xác định.

CHÚ THÍCH 3: Sự thỏa mãn trong bối cảnh này bao gồm sự phù hợp nht quán với nhu cầu đã được công bố hoặc ngầm hiểu. Nên xem xét mức độ phù hợp của sản phẩm và sự tin cậy của nó.

[NGUỒN: 3.6.2 của TCVN ISO 9000:2015. có sửa đổi - thay thế các chú thích.]

3.2

Kiểm soát chất lượng (quality control)

QC

Một phần của quản lý chất lượng (3.1) tập trung vào việc thực hiện các yêu cầu chất lượng.

CHÚ THÍCH 1: QC là một quy trình hoặc tập hợp các quy trình dự kiến để đảm bảo sản phẩm được sản xuất tuân thủ tập hợp các tiêu chí chất lượng được xác định hoặc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.

[NGUỒN: 3.3.7 của TCVN ISO 9000:2015, có sửa đổi - bổ sung Chú thích 1.]

3.3

Đảm bảo chất lượng (quality assurance)

QA

Một phần của quản lý chất lượng (3.1) tập trung vào việc mang lại lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện.

CHÚ THÍCH 1: Trong việc phát triển sản phẩm, QA là một quá trình bất kỳ có hệ thống để kiểm tra xem liệu một sản phẩm có được phát triển đáp ứng các yêu cầu cụ thể.

[NGUỒN: 3.3.6 của TCVN ISO 9000:2015, có sửa đổi - bổ sung Chú thích 1.]

3.4

Quy định

Số hiệuTCVN14251:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14251:2024 (ISO 20613:2019) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung đối với việc áp dụng phân tích cảm quan trong kiểm soát chất lượng đưa ra các nguyên tắc và hướng dẫn kỹ thuật quan trọng nhằm thiết lập, thực hiện và duy trì chương trình kiểm soát chất lượng cảm quan hiệu quả trong hoạt động sản xuất. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này hướng tới việc áp dụng rộng rãi cho các tổ chức, doanh nghiệp trong ngành sản xuất và chế biến, nơi mà các đặc tính cảm quan của sản phẩm đóng vai trò quyết định đến chất lượng và sự chấp nhận của người tiêu dùng. Đối tượng áp dụng bao gồm các chuyên gia kiểm soát chất lượng, kiểm nghiệm viên cảm quan, và các bộ phận quản lý chất lượng tại các cơ sở sản xuất. - Triển khai chương trình kiểm soát chất lượng cảm quan toàn diện Chương trình kiểm soát chất lượng (QC) cảm quan không nên chỉ áp dụng đơn lẻ mà cần được tích hợp và thực hiện xuyên suốt trong tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất. Hoạt động phân tích cảm quan phải được tính đến và áp dụng một cách hệ thống đối với các thành phần nguyên vật liệu đầu vào, các sản phẩm trung gian trong quá trình sản xuất (bán thành phẩm) và đối với thành phẩm cuối cùng trước khi phân phối ra thị trường. - Quy tắc thực hành cảm quan tốt trong đánh giá Quy trình đánh giá cảm quan bắt buộc phải tuân thủ các quy tắc thực hành cảm quan tốt để đảm bảo tính chính xác, khách quan và có thể tái lập của kết quả thử nghiệm. Năng lực của người đánh giá: Đảm bảo những người tham gia đánh giá cảm quan phải có năng lực chuyên môn, được đào tạo bài bản và có khả năng nhận biết, phân tích các thuộc tính cảm quan một cách chính xác. Phương pháp áp dụng: Lựa chọn và áp dụng các phương pháp phân tích cảm quan thích hợp, phù hợp với mục tiêu kiểm soát chất lượng của từng loại sản phẩm cụ thể. Chuẩn hóa điều kiện thử nghiệm: Thiết lập các điều kiện đồng nhất về chuẩn bị mẫu và đánh giá đối với mỗi mẫu thử để loại bỏ các sai số không đáng có. Môi trường đánh giá: Đảm bảo môi trường thử nghiệm thích hợp, hạn chế tối đa các yếu tố gây nhiễu từ bên ngoài như ánh sáng, mùi lạ, tiếng ồn. Thiết kế quy trình: Các quy trình kiểm soát phải được thiết kế một cách cân bằng, khoa học và được kiểm soát chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện. Hiệu lực thi hành Hiện tại, các thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành và ngày có hiệu lực chính thức của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14251:2024 (ISO 20613:2019) chưa được xác định cụ thể trong tài liệu gốc. Các tổ chức và doanh nghiệp cần theo dõi các thông báo chính thức từ cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng để cập nhật thông tin hiệu lực chính xác nhất.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11186:2015 (ISO 16820:2004) về Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Phân tích tuần tự
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12391:2018 (ISO 16779:2015) về Phân tích cảm quan - Đánh giá (xác định và xác nhận) thời hạn sử dụng thực phẩm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12747:2019 (ISO 5496:2006 with amendment 1:2018) về Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn ban đầu và huấn luyện người đánh giá để phát hiện và nhận biết mùi
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14254:2024 (ISO 3972:2011) về Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Phương pháp khảo sát độ nhạy của vị giác
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9945-2:2013 (ISO 7870-2:2013) về Biểu đồ kiểm soát - Phần 2: Biểu đồ kiểm soát Shewhart
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11182:2015 (ISO 5492:2008) về Phân tích cảm quan - Thuật ngữ và định nghĩa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11184:2015 (ISO 4120:2004) về Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Phép thử tam giác
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12389:2018 (ISO 8586:2012) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung để lựa chọn huấn luyện, giám sát người đánh giá lựa chọn và chuyên gia đánh giá cảm quan
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12390:2018 (ISO 8589:2007) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung đối với việc thiết kế phòng thử nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12388-2:2018 (ISO 13300-2:2006) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung đối với nhân viên phòng đánh giá cảm quan - Phần 2: Tuyển chọn và huấn luyện người phụ trách hội đồng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12388-1:2018 (ISO 13300-1:2006) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung đối với nhân viên phòng đánh giá cảm quan - Phần 1: Trách nhiệm của nhân viên
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12387:2018 (ISO 6658:2017) về Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12752:2019 (ISO 11037:2011) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn đánh giá cảm quan màu sắc của sản phẩm