Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14243:2024 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng urê và nitơ amoniac - Phương pháp ureaza
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14243:2024
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG URÊ VÀ NITƠ AMONIAC - PHƯƠNG PHÁP UREAZA
Animal feeding stuffs - Determination of urea and ammoniacal nitrogen content - Urease method
Lời nói đầu
TCVN 14243:2024 được xây dựng dựa theo AOAC 941.04 Urea and Ammoniacal Nitrogen in Animal Feed;
TCVN 14243:2024 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG URÊ VÀ NITƠ AMONIAC - PHƯƠNG PHÁP UREAZA
Animal feeding stuffs - Determination of urea and ammoniacal nitrogen content - Urease method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng urê và nitơ amoniac trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp sử dụng enzyme ureaza.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất càn thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn nuôi- Chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Urê trong mẫu bị enzyme ureaza thủy phân thành ammoniac và CO2, chưng cất amoniac bằng thiết bị Kjeldahl. Định lượng amoniac bằng chuẩn độ axit-bazơ. Hàm lượng nitơ được tính từ lượng amoniac tạo thành.
4 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng là nước cất 1 lần, nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Chất chống tạo bọt, loại nhũ tương chống tạo bọt
Ví dụ Silicon, parafin dạng lỏng.
4.2 Chỉ thị methyl đỏ
Hòa tan 1 g methyl đỏ trong 100 mL metanol
4.3 Dung dịch axit clohydric (HCI), 0,1 M
4.4 Dung dịch ureaza
Chuẩn bị dung dịch mới bằng cách hòa tan ureaza đã chuẩn hóa trong nước sao cho mỗi 10 mL dung dịch trung hòa sẽ chuyển đổi lượng nitơ của tối thiểu 0,1 g urê tinh khiết.
Cách chuẩn hóa:
Để xác định độ kiềm của chế phẩm ureaza, hòa tan 0,1 g ureaza trong 50 mL nước và chuẩn độ bằng axit clohydric 0,1 M (4.3), sử dụng chỉ thị methyl đỏ (4.2). Thêm cùng một thể tích axit clohydric 0,1 M cho mỗi 0,1 g ureaza để chuẩn bị dung dịch ureaza. Để xác định hoạt độ enzyme của chế phẩm, chuẩn bị khoảng 50 mL dung dịch 1 % ureaza đã trung hòa ở trên. Thêm các lượng khác nhau của dung dịch này vào 0,1 g mẫu urê tinh khiết và sau đó thực hiện phân hủy bằng enzyme và chưng cất như trong cách tiến hành theo Điều 8. Tính hoạt độ của chế phẩm ureaza từ lượng dung dịch ureaza đã dùng để chuyển hóa hoàn toàn lượng urê, xác định bằng cách thu hồi toàn bộ lượng nitơ sinh ra từ chưng cất.
4.5
| Số hiệu | TCVN14243:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14243:2024 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng urê và nitơ amoniac - Phương pháp ureaza do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng urê và nitơ amoniac có trong các sản phẩm thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc và các loại nguyên liệu đơn có bổ sung hoặc chứa các hợp chất nitơ phi protein (như urê và muối amoni). Phương pháp này giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các doanh nghiệp sản xuất kiểm soát hàm lượng urê ở mức an toàn, tránh nguy cơ gây ngộ độc cho vật nuôi, đặc biệt là nhóm động vật nhai lại. Nguyên lý của phương pháp ureaza Mẫu thử được hòa tan trong nước và xử lý bằng enzym ureaza hoạt tính để tiến hành quá trình thủy phân. Enzym ureaza sẽ xúc tác chuyển hóa hoàn toàn urê có trong mẫu thành amoniac và cacbon dioxit. Lượng amoniac sinh ra từ phản ứng thủy phân, kết hợp với lượng nitơ amoniac có sẵn ban đầu trong mẫu, được giải phóng ra ngoài bằng phương pháp chưng cất hơi nước trong môi trường kiềm nhẹ. Khí amoniac bay hơi được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch axit boric dư. Tiến hành chuẩn độ lượng amoniac hấp thụ được bằng dung dịch axit tiêu chuẩn (như axit clohydric hoặc axit sunfuric) để xác định tổng hàm lượng nitơ. Hàm lượng urê được tính toán gián tiếp thông qua sự chênh lệch giữa tổng lượng nitơ sau thủy phân và lượng nitơ amoniac tự do xác định được từ mẫu không qua xử lý enzym. Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất Enzym ureaza: Phải có hoạt độ hoạt tính cao, đảm bảo phân hủy hoàn toàn urê trong thời gian quy định và không chứa tạp chất amoniac gây sai lệch kết quả. Thiết bị chưng cất: Sử dụng hệ thống chưng cất Kjeldahl thông thường hoặc hệ thống chưng cất hơi nước bán tự động/tự động. Thiết bị chuẩn độ: Buret chuẩn độ có độ chính xác cao hoặc máy chuẩn độ tự động được hiệu chuẩn định kỳ. Hóa chất và thuốc thử: Dung dịch axit boric nồng độ phù hợp, chất chỉ thị màu hỗn hợp (đỏ metyl và xanh metylen), dung dịch natri hydroxit hoặc magie oxit để kiềm hóa, và dung dịch axit chuẩn độ đã biết trước nồng độ chính xác. Quy trình tiến hành thử nghiệm Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thức ăn chăn nuôi phải được nghiền nhỏ, trộn đều và đi qua sàng có kích thước lỗ tiêu chuẩn để đảm bảo tính đồng nhất tối đa trước khi cân phân tích. Quá trình thủy phân bằng enzym: Cân một lượng mẫu xác định vào bình định mức, thêm nước cất và dung dịch enzym ureaza. Tiến hành ủ hỗn hợp ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ ấm theo quy định trong khoảng thời gian xác định để phản ứng thủy phân diễn ra hoàn toàn. Chưng cất giải phóng amoniac: Chuyển toàn bộ hỗn hợp sau thủy phân vào bình chưng cất, thêm chất kiềm hóa để nâng pH, tiến hành chưng cất hơi nước ngay lập tức và dẫn khí amoniac vào bình hứng chứa sẵn dung dịch axit boric. Chuẩn độ xác định hàm lượng: Tiến hành chuẩn độ dung dịch trong bình hứng bằng dung dịch axit chuẩn cho đến khi dung dịch chuyển màu chỉ thị rõ rệt hoặc đạt đến điểm tương đương trên máy đo pH. Thực hiện mẫu trắng: Tiến hành một phép thử trắng song song trong cùng điều kiện nhưng không có mẫu thử để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra. Tính toán và biểu thị kết quả Hàm lượng nitơ amoniac và hàm lượng urê được tính bằng phần trăm khối lượng (%) dựa trên thể tích dung dịch axit chuẩn tiêu tốn cho mẫu thử và mẫu trắng, nồng độ đương lượng của axit và khối lượng mẫu cân. Kết quả cuối cùng được biểu thị chính xác đến hai chữ số thập phân. Tiêu chuẩn quy định cụ thể về độ chụm, giới hạn độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) giữa các lần đo độc lập nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao nhất của phép phân tích. Hiệu lực thi hành TCVN 14243:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp thử cũ nhằm tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành trong lĩnh vực phân tích thức ăn chăn nuôi. Các phòng thử nghiệm được chỉ định và các tổ chức chứng nhận sự phù hợp có trách nhiệm cập nhật quy trình kỹ thuật theo tiêu chuẩn này.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13842-3:2023 (ISO/TS 20224-3:2020) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phát hiện nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng real-time PCR - Phần 3: Phương pháp phát hiện ADN của lợn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13842-2:2023 (ISO/TS 20224-2:2020) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phát hiện nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng real-time PCR - Phần 2: Phương pháp phát hiện ADN của cừu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2024 (ISO 5985:2002, Amd 1:2015) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14244:2024 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ nitrat và nitơ nitrit - Phương pháp đo màu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14355:2025 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định asen vô cơ bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật hydrua hóa (HG-AAS) sau khi phân hủy bằng vi sóng và tách bằng cột chiết pha rắn (SPE)
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6952:2018 (ISO 6498:2012) về Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử