‹ Danh sách văn bản
TCVN14210:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14210:2024 về Chuồng nuôi các loài linh trưởng - Yêu cầu kỹ thuật

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14210:2024

CHUỒNG NUÔI CÁC LOÀI LINH TRƯỞNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Enclosures for primates - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 14210:2024 do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHUỒNG NUÔI CÁC LOÀI LINH TRƯỞNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Enclosures for primates - Technical requirements

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với chuồng nuôi cho các loài thuộc bộ linh trưởng (Danh mục loài quy định chi tiết trong Phụ lục A).

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:

2.1

Chuồng nuôi (Enclosure)

Không gian được giới hạn bên trong hàng rào, tường rắn dùng đ nuôi, nhốt các cá thể linh trưởng đảm bảo điều kiện chăm sóc cho động vật và an toàn cho người nuôi.

2.2

Chuồng chính (Primary enclosure)

Nơi sử dụng để nuôi các cá thể linh trưởng, chuồng nuôi được giới hạn bi hàng rào bao quanh với mái che kết hợp với lưới kim loại.

2.3

Chuồng phụ (Secondary enclosure)

Nơi được sử dụng cho các hoạt động quản lý linh trưởng, bao gồm nhập đàn, tách đàn để cách ly dịch bệnh.

CHÚ THÍCH: Chuồng phụ bao gồm một khu vực chuồng nhỏ có thể tiếp cận được từ cửa thông ra bên ngoài và tối thiểu một cửa thông với chuồng chính, mái chuồng được lợp mái hoặc lưới kim loại che kín.

2.4

Chuồng trú ẩn (Holding Area)

Nơi để các cá thể linh trưởng trú ẩn, cách biệt với khu trưng bày và người không có nhiệm vụ chăm sóc, công chúng tham quan không thể tiếp cận.

2.5

Hộp nghỉ (Nest box)

Nơi có cấu trúc khép kín bằng gỗ, hoặc vật liệu khác dùng cho các cá thể linh trưởng nghỉ ngơi (nhựa, kim loại, gỗ, mây, tre, hoặc các vật liệu bền vững khác) phù hợp để các cá linh trưng có thể vào ngủ, nghỉ hoặc tránh thời tiết khắc nghiệt.

2.6

Hàng rào (Fence)

Cấu trúc thẳng đứng bằng rào chắn hoặc tường rắn nhằm ngăn chặn các cá thể linh trưởng thoát ra ngoài; ngăn chặn người không có nhiệm vụ hoặc động vật khác xâm nhập vào chuồng từ bên ngoài.

2.7

Sân chơi (Outdoor area)

Khu vực chuồng nuôi không có mái che và có hàng rào bao quanh.

2.8

Vật dụng làm phong phú (Enrichment furniture)

Bất kỳ thiết bị, vật dụng, thiết kế giúp linh trưởng tăng cường thể chất, tâm lý tích cực và thúc đẩy các hành vi, tập tính tự nhiên trong nuôi, nhốt.

3  Yêu cầu chung cho chuồng nuôi

3.1  Chuồng nuôi được thiết kế và xây dựng bằng vật liệu phù hợp nhưng phải dễ dàng sửa chữa, hạn chế cạnh sắc hoặc đầu nhọn; không gian chuồng đủ rộng, phù hợp với từng loài và từng độ tuổi; có các vật dụng tạo môi trường, cnh quan để các cá thể linh trưởng có thể di chuyển tự do phù hợp với tập tính của loài giúp giảm căng thẳng, thúc đẩy các hành vi tự nhiên và duy trì tình trạng thể chất tốt nhất trong chuồng nuôi.

3.2

Số hiệuTCVN14210:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14210:2024 về Chuồng nuôi các loài linh trưởng - Yêu cầu kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong việc thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành hệ thống chuồng nuôi dành cho các loài linh trưởng. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm mục tiêu bảo đảm an toàn cho con người, đáp ứng các yêu cầu về phúc lợi động vật, ngăn ngừa dịch bệnh và bảo vệ môi trường sinh thái xung quanh. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chuồng nuôi các loài linh trưởng trong môi trường nuôi nhốt nhân tạo. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, xây dựng, cải tạo, quản lý và vận hành các cơ sở nuôi linh trưởng tại Việt Nam, bao gồm các vườn thú, công viên động vật hoang dã, trung tâm cứu hộ động vật, cơ sở nghiên cứu khoa học và các trang trại nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng vì mục đích bảo tồn hoặc thương mại hợp pháp. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ để áp dụng đồng bộ các quy định về xây dựng, an toàn sinh học và vệ sinh thú y. Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất được cơ quan có thẩm quyền công bố. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế, bao gồm: Linh trưởng (Primates): Nhóm động vật có vú thuộc bộ Linh trưởng, bao gồm các loài vượn, khỉ, voọc, cu li và các loài liên quan khác. Chuồng nuôi: Không gian giới hạn được thiết kế chuyên biệt để giữ, nuôi dưỡng và chăm sóc linh trưởng, bao gồm chuồng trong nhà, chuồng ngoài trời và khu vực sân chơi bán hoang dã. Làm giàu môi trường (Environmental Enrichment): Việc bổ sung các cấu trúc vật lý, đồ chơi, hoặc thay đổi phương thức cung cấp thức ăn nhằm kích thích hành vi tự nhiên và cải thiện sức khỏe tâm sinh lý của linh trưởng. Khu vực cách ly: Không gian riêng biệt dùng để theo dõi sức khỏe các cá thể mới tiếp nhận hoặc cá thể nghi nhiễm bệnh nhằm ngăn ngừa lây nhiễm chéo. Yêu cầu chung về thiết kế và xây dựng chuồng nuôi (Điều 4) Điều khoản này quy định các nguyên tắc nền tảng bắt buộc phải tuân thủ khi thiết kế và xây dựng hệ thống chuồng nuôi linh trưởng: Vị trí xây dựng: Phải được bố trí ở khu vực cao ráo, thoát nước tốt, cách biệt hợp lý với khu dân cư và các nguồn ô nhiễm để tránh lây lan dịch bệnh giữa người và động vật. An toàn kết cấu: Hệ thống rào chắn, lưới thép, kính cường lực hoặc hào nước phải được tính toán kỹ lưỡng dựa trên kích thước, khả năng vận động (nhảy, leo trèo, sức mạnh cơ bắp) của từng loài cụ thể nhằm ngăn chặn tuyệt đối khả năng linh trưởng thoát ra ngoài. Vật liệu xây dựng: Phải sử dụng các vật liệu bền vững, không chứa chất độc hại, có khả năng chống chịu thời tiết tốt và dễ dàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, tiêu độc khử trùng định kỳ. Kiểm soát môi trường: Thiết kế chuồng nuôi phải đảm bảo thông thoáng tự nhiên hoặc có hệ thống thông gió nhân tạo phù hợp; có giải pháp che chắn nắng, mưa, gió lùa và duy trì nhiệt độ, độ ẩm tối ưu cho từng nhóm loài (đặc biệt là các loài linh trưởng ôn đới hoặc nhiệt đới). Hệ thống cấp thoát nước: Phải bố trí nguồn nước sạch phục vụ ăn uống và vệ sinh chuồng trại; hệ thống thoát nước thải phải khép kín, có bể lắng và xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải ra ngoài. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14210:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố. Các cơ sở nuôi linh trưởng hiện hữu cần rà soát, cải tạo hệ thống chuồng trại để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu được quy định tại tiêu chuẩn này nhằm bảo đảm tính pháp lý và an toàn trong hoạt động vận hành.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13351:2021 về Chuồng nuôi các loài hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa - Yêu cầu kỹ thuật
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13648:2023 về Chuồng nuôi cá sấu nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
  • Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp