Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14196:2024 (BS EN 13809:2003) về Dịch vụ du lịch - Đại lý lữ hành và doanh nghiệp lữ hành - Thuật ngữ và định nghĩa
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14196:2024
BS EN 13809:2003
DỊCH VỤ DU LỊCH - ĐẠI LÝ LỮ HÀNH VÀ DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
TOURISM SERVICES - TRAVEL AGENCIES AND TOUR OPERATORS - TERMINOLOGY
Lời nói đầu
TCVN 14196:2024 hoàn toàn tương đương với BS EN 13809:2003;
TCVN 14196:2024 do Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam) biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này bao gồm định nghĩa của một số thuật ngữ thường dùng trong ngành du lịch. Tiêu chuẩn này nhằm tạo điều kiện thông hiểu giữa bên cung cấp dịch vụ du lịch và người sử dụng. Thống nhất các thuật ngữ phổ biến là bước đầu tiên trong quá trình đó.
Hỗ trợ khách hàng sáng suốt lựa chọn các dịch vụ du lịch có thể đáp ứng kỳ vọng và nâng cao sự hài lòng. Ngành du lịch cũng sẽ được hưởng lợi từ những khách hàng nắm đầy đủ thông tin.
Tiêu chuẩn này cũng có giá trị đối với các tổ chức, cá nhân đang xây dựng các tiêu chuẩn du lịch và lữ hành khác, cũng như các cơ quan quản lý về du lịch.
Xây dựng định nghĩa chuẩn trong ngành du lịch là một nhiệm vụ khó. Một số thuật ngữ và khái niệm không được đưa vào tiêu chuẩn này vì:
- các thuật ngữ không phổ biến;
- các thuật ngữ không thể biên dịch hoặc mô tả chính xác bằng một hoặc hai hoặc ba ngôn ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn này.
DỊCH VỤ DU LỊCH - ĐẠI LÝ LỮ HÀNH VÀ DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
TOURISM SERVICES - TRAVEL AGENCIES AND TOUR OPERATORS - TERMINOLOGY
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ dùng để mô tả cơ sở vật chất và dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ du lịch.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
2.1 Khái niệm cơ bản
2.1.1
Du lịch và lữ hành
Hoạt động của những người đi du lịch và/hoặc lưu trú ở những nơi bên ngoài môi trường thường ngày của họ cho mục đích giải trí, mục đích công việc hoặc các mục đích khác.
2.1.2
Du lịch bền vững
Khái niệm về quy hoạch và phát triển du lịch theo hướng bảo vệ, bảo tồn môi trường ở mọi khía cạnh và tôn trọng lối sống của người dân địa phương.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “Du lịch bền vững” cũng được định nghĩa trong ISO 23405:2022.
2.1.3
Lữ khách/Khách
Người di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
2.1.4
Khách du lịch
Khách đi với mục đích giải trí.
2.1.5
Khách công vụ
Khách đi công tác, kinh doanh hoặc các hoạt động thương mại khác.
2.1.6
Khách tham quan
Khách đến địa điểm không phải là nơi cư trú của họ.
2.2
Dịch vụ du lịch
Dịch vụ cung cấp cho khách, khách tham quan và khách du lịch.
CHÚ THÍCH: Ví dụ các loại dịch vụ được cung cấp như: vận chuyển, lưu trú, ăn uống, các chuyến du lịch trọn gói.
2.2.1 Vận chuyển
2.2.1.1
Vận chuyển theo tuyến thường xuyên
Vận chuyển khách theo lộ trình và thời gian biểu xác định.
2.2.1.2
Vận chuyển thuê chuyến
Thuê toàn bộ hoặc một phần phương tiện vận chuyển từ nhà cung cấp dịch vụ du lịch.
2.2.1.3
| Số hiệu | TCVN14196:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp – Đầu tư |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14196:2024 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu BS EN 13809:2003) về Dịch vụ du lịch - Đại lý lữ hành và doanh nghiệp lữ hành - Thuật ngữ và định nghĩa là văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa trong lĩnh vực dịch vụ lữ hành tại Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản liên quan đến hoạt động của các đại lý lữ hành và doanh nghiệp lữ hành (nhà tổ chức du lịch), phục vụ cho việc chuẩn hóa ngôn ngữ thương mại, hợp đồng và quản lý chất lượng dịch vụ du lịch. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp lữ hành, đại lý lữ hành, các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các cơ sở đào tạo chuyên ngành du lịch, cũng như các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung cấp và tiêu dùng dịch vụ du lịch. Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14196:2024 1. Chuẩn hóa thuật ngữ về các chủ thể hoạt động lữ hành Định nghĩa chi tiết về Đại lý lữ hành (Travel Agency) : Là đơn vị thực hiện việc bán hoặc chào bán các chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của doanh nghiệp lữ hành khác để hưởng hoa hồng, đóng vai trò là cầu nối trung gian giữa nhà tổ chức và khách du lịch. Định nghĩa chi tiết về Doanh nghiệp lữ hành / Nhà tổ chức du lịch (Tour Operator) : Là đơn vị chủ động xây dựng, kết hợp các dịch vụ đơn lẻ (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí) thành một chương trình du lịch hoàn chỉnh (gói dịch vụ) và trực tiếp hoặc gián tiếp bán cho khách du lịch. Phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm pháp lý và vai trò hoạt động của từng chủ thể trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch nhằm tránh các tranh chấp pháp lý phát sinh do hiểu sai lệch về vai trò của đại lý và nhà tổ chức. 2. Định nghĩa về các sản phẩm và dịch vụ lữ hành Định nghĩa về Chương trình du lịch trọn gói (Package Tour / Holiday) : Sự kết hợp được chuẩn bị trước của ít nhất hai dịch vụ du lịch (ví dụ: vận chuyển và lưu trú) được bán với mức giá gộp trọn gói, có thời gian kéo dài hơn 24 giờ hoặc bao gồm một đêm lưu trú. Định nghĩa về các dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ bổ sung và các loại hình dịch vụ đơn lẻ khác cấu thành nên một chương trình du lịch hoàn chỉnh. 3. Thuật ngữ liên quan đến giao dịch và hợp đồng lữ hành Quy định các khái niệm chuẩn xác về quy trình đặt dịch vụ (Booking), xác nhận dịch vụ (Confirmation), hủy dịch vụ (Cancellation) và các điều khoản bồi thường. Thống nhất cách hiểu về các chứng từ du lịch như phiếu yêu cầu dịch vụ (Voucher), vé, và các văn bản thỏa thuận giữa khách hàng với doanh nghiệp lữ hành hoặc đại lý lữ hành. Ý nghĩa và hiệu lực áp dụng TCVN 14196:2024 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế BS EN 13809:2003, giúp ngành du lịch Việt Nam hội nhập sâu rộng với các tiêu chuẩn dịch vụ quốc tế. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp nâng cao tính chuyên nghiệp, minh bạch hóa thông tin giao dịch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách du lịch và tạo cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh trong hoạt động lữ hành quốc tế và nội địa.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12837:2019 (ISO 13009:2015) về Du lịch và các dịch vụ liên quan - Yêu cầu và khuyến nghị đối với hoạt động bãi tắm biển
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13259:2020 về Du lịch cộng đồng - Yêu cầu về chất lượng dịch vụ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7795:2021 về Biệt thự du lịch - Xếp hạng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14249:2024 (ISO 21401:2018) về Du lịch và các dịch vụ liên quan - Hệ thống quản lý bền vững cho các cơ sở lưu trú - Các yêu cầu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14250:2024 (ISO/TS 13811:2015) về Du lịch và các dịch vụ liên quan - Hướng dẫn xây dựng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với cơ sở lưu trú