‹ Danh sách văn bản
TCVN14194-5:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14194-5:2024 về Đất, đá quặng đồng - Phần 5: Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp chuẩn độ complexon

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14194-5:2024

ĐẤT, ĐÁ QUẶNG ĐỒNG - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI VÀ MAGIE - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ COMPLEXON

Soils, rocks copper ores - Part 5: Determination of calcium and magiesium content - Complexon titrimetric method

Lời nói đầu

TCVN 14194-5:2024 do Cục Địa cht Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trưng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 14194 Đất, đá quặng đồng gồm các phần sau:

1

TCVN 14194-1:2024

Phần 1: Xác định hàm lượng tổng sắt - Phương pháp chuẩn độ bicromat

2

TCVN 14194-2:2024

Phần 2: Xác đnh hàm lượng lưu huỳnh tổng số - Phương pháp khối lượng

3

TCVN 14194-3:2024

Phần 3: Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

4

TCVN 14194-4:2024

Phần 4: Xác định tổng hàm lượng silic dioxit - Phương pháp khối lượng

5

TCVN 14194-5:2024

Phần 5: Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp chuẩn độ complexon

 

ĐẤT, ĐÁ QUẶNG ĐỒNG - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI VÀ MAGIE - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ COMPLEXON

Soils, rocks copper ores - Part 5: Determination of calcium and magiesium content - Complexon titrimetric method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ complexon xác định hàm lượng canxi oxit và magie oxit trong mẫu đất, đá quặng đồng có hàm lượng từ 0,5 % (theo khối lượng) đến 30 % (theo khối lượng).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.

TCVN 9924:2013, Đất, đá quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt.

3  Nguyên tắc

Mẫu được phân hủy bằng cách nung chảy với kali hidroxit, tách silic, nhôm, sắt, titan...dưới dạng kết tủa hidroxit bằng urotropin rồi xác định canxi bằng phương pháp chuẩn độ complexon ở môi trường pH 13 -13,5 với chỉ thị chỉ thị fluresson, ở điểm tương đương dung dịch chuyển màu từ ánh huỳnh quang xanh sang màu hồng sáng. Hàm lượng magie được xác định bằng phương pháp chuẩn độ complexon khi chuẩn độ lượng canxi và magie ở pH 9,6 -10,5 với chỉ thị eriocrom T đen rồi trừ đi hàm lượng canxi được xác định riêng.

4  Thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại siêu tinh khiết phân tích và nước phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696).

4.1  

Số hiệuTCVN14194-5:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14194-5:2024 về Đất, đá quặng đồng - Phần 5: Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp chuẩn độ complexon được ban hành năm 2024, quy định quy trình kỹ thuật chi tiết nhằm xác định hàm lượng canxi và magie trong các mẫu đất, đá quặng đồng bằng phương pháp hóa học chuẩn độ. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ complexon để xác định hàm lượng canxi (Ca) và magie (Mg) trong đất, đá quặng đồng. Phương pháp này áp dụng cho các dải hàm lượng canxi và magie xác định theo quy chuẩn kỹ thuật ngành địa chất và khoáng sản. Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, tổ chức đánh giá sự phù hợp, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến và kiểm định chất lượng khoáng sản quặng đồng tại Việt Nam. Hệ thống các phần trong bộ tiêu chuẩn TCVN 14194 TCVN 14194 là bộ tiêu chuẩn quốc gia đồng bộ về phương pháp phân tích hóa học đất, đá quặng đồng, bao gồm các phần cốt lõi sau: Phần 1: Xác định hàm lượng tổng sắt bằng phương pháp chuẩn độ bicromat. Phần 2: Xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp khối lượng. Phần 3: Xác định hàm lượng titan bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. Phần 4: Xác định tổng hàm lượng silic dioxit bằng phương pháp khối lượng. Phần 5: Xác định hàm lượng canxi và magie bằng phương pháp chuẩn độ complexon. Nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ complexon (Phần 5) Cơ chế tạo phức: Phương pháp dựa trên phản ứng tạo phức bền vững giữa các ion canxi (Ca2+) và magie (Mg2+) với chất chuẩn complexon (thường là muối dinatri của axit ethylendiamintetraaxetic - EDTA) ở các điều kiện pH môi trường được kiểm soát nghiêm ngặt. Xác định hàm lượng canxi: Tiến hành chuẩn độ riêng biệt canxi trong môi trường kiềm mạnh (pH lớn hơn 12) bằng cách sử dụng dung dịch natri hydroxit hoặc kali hydroxit để kết tủa hoàn toàn magie dưới dạng magie hydroxit. Sử dụng chỉ thị màu kim loại đặc trưng cho canxi (như murexit hoặc fluorexon) để nhận biết điểm tương đương. Xác định tổng hàm lượng canxi và magie: Tiến hành chuẩn độ tổng lượng canxi và magie trong môi trường đệm amoni (pH khoảng 10). Sử dụng chỉ thị màu kim loại phù hợp (như Eriochrome Black T - ET-00) để xác định điểm cuối của quá trình chuẩn độ. Hàm lượng magie sau đó được tính toán gián tiếp bằng hiệu số giữa thể tích chuẩn độ tổng và thể tích chuẩn độ canxi riêng biệt. Loại bỏ các yếu tố cản trở: Trước khi tiến hành chuẩn độ, các nguyên tố cản trở có mặt trong mẫu quặng đồng (như sắt, nhôm, mangan, đồng, kẽm) phải được tách bỏ hoặc che bằng các chất che thích hợp (như triethanolamin, kali xyanua hoặc natri sunfua) để đảm bảo độ chính xác của phép phân tích. Quy trình phân tích kỹ thuật cốt lõi Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu đất, đá quặng đồng phải được gia công, nghiền mịn đến kích thước hạt theo quy định (thường qua rây có kích thước lỗ 0,074 mm) và được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C để loại bỏ ẩm hoàn toàn trước khi cân phân tích. Phân hủy mẫu: Sử dụng các axit mạnh (như axit clohydric, axit nitric, axit flohydric, axit pecloric) hoặc phương pháp nung chảy với các chất chảy thích hợp để chuyển hoàn toàn canxi và magie trong mẫu quặng vào dung dịch nước. Chuẩn bị dung dịch chuẩn và thuốc thử: Pha chế dung dịch chuẩn EDTA từ chất chuẩn gốc, xác định lại nồng độ chính xác của dung dịch EDTA bằng dung dịch chuẩn canxi cacbonat tinh khiết hóa học. Chuẩn bị các dung dịch đệm pH 10, dung dịch kiềm, và các dung dịch chỉ thị màu theo đúng nồng độ quy định. Tiến hành chuẩn độ và tính toán kết quả: Thực hiện song song các mẫu trắng (mẫu không chứa chất phân tích) cùng điều kiện để hiệu chỉnh sai số của hóa chất. Kết quả hàm lượng canxi và magie được tính toán dựa trên thể tích dung dịch chuẩn EDTA tiêu tốn, khối lượng mẫu thử và các hệ số pha loãng dung dịch. Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất Thiết bị đo lường: Sử dụng cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg; tủ sấy phòng thí nghiệm kiểm soát được nhiệt độ; lò nung có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định theo yêu cầu phân hủy mẫu. Dụng cụ thủy tinh: Các dụng cụ đo thể tích như buret, pipet, bình định mức phải đạt cấp chính xác A theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành và được hiệu chuẩn định kỳ. Hóa chất và nước: Tất cả hóa chất, axit và thuốc thử dùng trong phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong quá trình phân tích và pha chế dung dịch phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước loại 2 hoặc loại 3). Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14194-5:2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này thay thế hoặc bổ sung cho các quy trình phân tích hóa học đất, đá quặng đồng trước đây nhằm chuẩn hóa phương pháp thử nghiệm, nâng cao độ tin cậy và tính thống nhất của kết quả phân tích khoáng sản trên phạm vi toàn quốc.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-1:2022 về Đất, đá quặng - Phần 1: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiễu xạ tia X
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-2:2022 về Đất, đá quặng - Phần 2: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiệt vi sai
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13808:2023 về Công trình thủy lợi - Thiết kế neo trong nền đất, đá
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14195-1:2024 về Đất, đá quặng antimon - Phần 1: Xác định hàm lượng antimon và hàm lượng asen - Phương pháp oxi hóa khử với chất chuẩn là kali bromat
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14195-2:2024 về Đất, đá quặng antimon - Phần 2: Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp khối lượng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14195-3:2024 về Đất, đá quặng antimon - Phần 3: Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14343:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng vàng - Phương pháp nung luyện kết hợp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14351:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng selen - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14363-1:2025 về Bản đồ điều tra đánh giá đất đai - Phần 1: Trình bày và thể hiện nội dung bản đồ chất lượng đất
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14194-1:2024 về Đất, đá quặng đồng - Phần 1: Xác định hàm lượng tổng sắt - Phương pháp chuẩn độ bicromat