Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14194-4:2024 về Đất, đá quặng đồng - Phần 4: Xác định tổng hàm lượng silic dioxit - Phương pháp khối lượng
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14194-4:2024
ĐẤT, ĐÁ QUẶNG ĐỒNG - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Soils, rocks copper ores - Part 4: Determination ofsilic dioxit content - Gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 14194-4:2024 do Cục Địa chất Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14194 Đất, đá quặng đồng gồm các phần sau:
| 1 | TCVN 14194-1:2024 | Phần 1: Xác định hàm lượng tổng sắt - Phương pháp chuẩn độ bicromat |
| 2 | TCVN 14194-2:2024 | Phần 2: Xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng số - Phương pháp khối lượng |
| 3 | TCVN 14194-3:2024 | Phần 3: Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử |
| 4 | TCVN 14194-4:2024 | Phần 4: Xác định tổng hàm lượng silic dioxit. Phương pháp khối lượng |
| 5 | TCVN 14194-5:2024 | Phần 5: Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp chuẩn độ complexon |
ĐẤT, ĐÁ QUẶNG ĐỒNG - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Soils, rocks copper ores - Part 4: Determination of silic dioxit content - Gravimetric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng xác định tổng hàm lượng silic dioxit trong mẫu đất, đá quặng đồng có hàm lượng từ 0,2 % (theo khối lượng) đến 40 % (theo khối lượng).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 9924:2013, Đất, đá quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt.
3 Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên việc tách axit silixic trong môi trường axit clohidric có mặt gielatin làm chất đông tụ keo. Tủa axit silixic được nung ở nhiệt độ 950 °C đến 1000 °C đến khối lượng không đổi và sau đó được xử lý bằng axit sunfuric H2SO4 và axit flohidric HF
4 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại siêu tinh khiết phân tích và nước phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1 Kali hidroxit KOH, dạng hạt
4.2 Axit clohidric HCl d=1,19; dung dịch 2 %; dung dịch (1 + 1) và dung dịch (1+20) (theo thể tích)
4.3 Gielatin dung dịch 1 % được pha dùng trong ngày làm
| Số hiệu | TCVN14194-4:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14194-4:2024 về Đất, đá quặng đồng - Phần 4: Xác định tổng hàm lượng silic dioxit - Phương pháp khối lượng quy định quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng silic dioxit trong các mẫu địa chất. Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về phân tích hóa học đất, đá và quặng đồng, phục vụ thiết thực cho công tác nghiên cứu địa chất, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản tại Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định tổng hàm lượng silic dioxit (SiO2) trong các mẫu đất, đá và quặng đồng. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm hóa học, các tổ chức đánh giá sự phù hợp, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến việc phân tích, kiểm định chất lượng quặng đồng. Hệ thống các phần trong bộ tiêu chuẩn TCVN 14194 Bộ tiêu chuẩn TCVN 14194 về Đất, đá quặng đồng được xây dựng đồng bộ với nhiều phần chuyên biệt nhằm phân tích toàn diện các thành phần hóa học có trong mẫu, bao gồm: Phần 1: Xác định hàm lượng tổng sắt bằng phương pháp chuẩn độ bicromat. Phần 2: Xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp khối lượng. Phần 3: Xác định hàm lượng titan bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử. Phần 4: Xác định tổng hàm lượng silic dioxit bằng phương pháp khối lượng. Phần 5: Xác định hàm lượng canxi và magie bằng phương pháp chuẩn độ complexon. Nội dung kỹ thuật cốt lõi của TCVN 14194-4:2024 Tiêu chuẩn tập trung hướng dẫn chi tiết phương pháp khối lượng - một phương pháp có độ chính xác cao và là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định tổng hàm lượng silic dioxit. Các nội dung kỹ thuật trọng tâm bao gồm: Nguyên tắc của phương pháp: Mẫu thử được phân hủy bằng các tác chất hóa học phù hợp để chuyển hóa silic về dạng hòa tan. Tiến hành cô cạn dung dịch để tách nước, cô lập silic dioxit dưới dạng kết tủa axit silicic. Sau đó, kết tủa được lọc, rửa sạch, nung ở nhiệt độ cao trong chén bạch kim để chuyển thành silic dioxit khan và tiến hành cân khối lượng. Hàm lượng silic dioxit tinh khiết được xác định dựa trên sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi xử lý bằng axit flohydric (HF) để bay hơi silic tetraflorua (SiF4). Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Quy định nghiêm ngặt về các trang thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm bao gồm lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ cao, chén bạch kim (platin), cân phân tích có độ chính xác cao, tủ sấy và các dụng cụ thủy tinh chịu nhiệt chuyên dụng. Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (TKPT) như axit clohydric (HCl), axit sunfuric (H2SO4), axit flohydric (HF) và các chất nóng chảy phù hợp để đảm bảo quá trình phân hủy mẫu diễn ra hoàn toàn, không gây sai số cho kết quả phân tích. Quy trình phân tích: Hướng dẫn chi tiết từng bước từ khâu chuẩn bị mẫu thử, phân hủy mẫu bằng phương pháp thích hợp, quá trình kết tủa, lọc rửa, nung mẫu, xử lý hóa học bằng HF cho đến bước cân cuối cùng. Tính toán và biểu thị kết quả: Đưa ra công thức tính toán phần trăm khối lượng silic dioxit dựa trên khối lượng chén cân trước và sau khi xử lý bằng HF, có tính đến khối lượng mẫu thử và các yếu tố hiệu chỉnh liên quan. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14194-4:2024 hiện chưa rõ thông tin cụ thể về ngày ban hành và ngày có hiệu lực chính thức. Tuy nhiên, văn bản này đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật chuẩn mực, giúp đồng bộ hóa quy trình thử nghiệm, nâng cao độ tin cậy của các kết quả phân tích hóa học đối với đất, đá và quặng đồng tại các phòng thí nghiệm trên toàn quốc.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13596-1:2022 về Đất đá quặng chì kẽm - Phần 1: Xác định hàm lượng silic dioxit bằng phương pháp trọng lượng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6533:2016 về Vật liệu chịu lửa Alumosilicat - Phương pháp phân tích hoá học
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14343:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng vàng - Phương pháp nung luyện kết hợp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14351:2025 về Quặng tinh antimon - Xác định hàm lượng selen - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14353:2025 về Xỉ antimon - Xác định hàm lượng bạc - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS)
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14194-1:2024 về Đất, đá quặng đồng - Phần 1: Xác định hàm lượng tổng sắt - Phương pháp chuẩn độ bicromat