Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14183:2024 về Đất dùng trong xây dựng đường bộ - Phân loại đất
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14183:2024
ĐẤT DÙNG TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ - PHÂN LOẠI ĐẤT
Soils for Highway Constructions - Classification of Soils
Lời nói đầu
TCVN 14183:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AASHTO Designtion: M 145-91 (2021) Standard Specification for Classification of Soils and Soil-Aggregate Mixtures for Highway Construction Purposes.
TCVN 14183:2024 do Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT DÙNG TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ - PHÂN LOẠI ĐẤT
Soils for Highway Constructions - Classification of Soils
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định trình tự phân loại đất thành 07 nhóm chính trên cơ sở các thí nghiệm trong phòng như: thành phần hạt, giới hạn chảy và chỉ số dẻo của đất. Việc phân loại đất trong từng nhóm đất được thực hiện theo “chỉ số nhóm”, là một trị số được tính từ công thức kinh nghiệm.
1.2 Phân loại đất theo nhóm bao gồm “chỉ số nhóm” được sử dụng để đánh giá chất lượng tương đối của đất khi được dùng trong các kết cấu xây dựng như nền đường đắp, khu vực tác dụng của nền đường, lớp móng dưới và lớp móng trên của kết cấu áo đường.
CHÚ THÍCH 1 - Đối với các chi tiết các kết cấu xây dựng quan trọng, thông thường sẽ yêu cầu các dữ liệu bổ sung liên quan đến cường độ hoặc đặc tính việc của đất trong điều kiện hiện trường.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12790, Đất, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đầm nén Proctor.
AASHTO M146, Standard Specification for Terms Relating to Subgrade, Soil-Aggregate, and Fill Materials (Tiêu chuẩn về các thuật ngữ liên quan đến khu vực tác dụng của nền đường, hỗn hợp đất- đá và vật liệu san lấp)
AASHTO R 58, Standard Practice for Dry Preparation of Disturbed Soil and Soil-Aggregate Samples for Test (Phương pháp tiêu chuẩn chế bị khô mẫu đất, đất cấp phối đã xới xáo cho các thí nghiệm). AASHTO R 74, Standard Practice for Wet Preparation of Disturbed Soil Samples for Test (Phương pháp tiêu chuẩn chế bị ướt mẫu đất đã xới xáo cho các thí nghiệm)
AASHTO T11, Standard Method of Test for Materials Finer Than 75-pm (No. 200) Sieve in Mineral Aggregates by Washing (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn xác định lượng hạt lọt sàng 0,075 mm của hỗn hợp vật liệu khoáng bằng phương pháp rửa)
AASHTO T27, Standard Method of Test for Sieve Analysis of Fine and Coarse Aggregates (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn phân tích thành phần hạt của cốt liệu thô và mịn bằng sàng).
AASFITO T88, Standard Method of Test for Particle Size Analysis of Soils (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn phân tích thành phần hạt của đất).
AASHTO T89, standard Method of Test for Determining the Liquid Limit of Soils (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn xác định giới hạn chảy của đất).
AASHTO T90, Standard Method of Test for Determining the Plastic Limit and Plasticity Index of Soils (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn xác định giới hạn dẻo và chỉ số dẻo của đất).
ASTM D1140, Standard Test Methods for Determining the Amount of Material Finer than 75-μm (No. 200) Sieve in Soils by Washing (Phư
| Số hiệu | TCVN14183:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14183:2024 về Đất dùng trong xây dựng đường bộ - Phân loại đất quy định hệ thống phân loại đất thống nhất, khoa học, phục vụ trực tiếp cho công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu nền đường bộ tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng địa kỹ thuật của đất, từ đó đưa ra các giải pháp kỹ thuật phù hợp cho công trình giao thông đường bộ. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh TCVN 14183:2024 quy định phương pháp phân loại đất dựa trên các đặc tính vật lý và cơ học phục vụ cho mục đích xây dựng đường bộ. Đối tượng áp dụng bao gồm: Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng công trình giao thông đường bộ. Các tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát thi công và các nhà thầu xây dựng đường bộ. Các phòng thí nghiệm chuyên ngành địa kỹ thuật và kiểm định chất lượng công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đất tự nhiên, đất hỗn hợp và đất đã qua xử lý cải tạo được sử dụng để đắp nền đường, làm móng đường hoặc các hạng mục liên quan trực tiếp đến kết cấu đường bộ. Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng Để đảm bảo tính đồng nhất trong việc áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi bao gồm: Đất hạt thô: Là loại đất có lượng hạt nằm trên sàng tiêu chuẩn chiếm tỷ lệ lớn hơn quy định (thường là trên 50% khối lượng hạt nằm trên sàng 0,075 mm). Đất hạt mịn: Là loại đất có lượng hạt lọt qua sàng tiêu chuẩn chiếm tỷ lệ lớn (thường là từ 50% trở lên lọt qua sàng 0,075 mm). Giới hạn Atterberg: Bao gồm giới hạn chảy (LL) và giới hạn dẻo (PL), là các chỉ số đặc trưng cho trạng thái vật lý của đất hạt mịn khi thay đổi độ ẩm. Chỉ số dẻo (PI): Hiệu số giữa giới hạn chảy và giới hạn dẻo, phản ánh mức độ dẻo của đất sét hoặc đất bụi. Hệ thống phân loại đất dùng trong xây dựng đường bộ Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống phân loại chi tiết dựa trên cỡ hạt và tính dẻo của đất, chia đất thành các nhóm chính phục vụ cho mục đích kỹ thuật đường bộ: Nhóm đất hạt thô (Đất cấp phối, cát, sỏi): Được phân loại chi tiết dựa trên thành phần cấp phối hạt, hệ số đồng nhất và hệ số cong. Nhóm này thường có khả năng chịu lực tốt, thoát nước nhanh, rất thích hợp để làm lớp đắp nền đường hoặc móng đường. Nhóm đất hạt mịn (Sét, bụi): Được phân loại dựa trên biểu đồ tính dẻo (đường A-line) liên quan giữa chỉ số dẻo và giới hạn chảy. Nhóm này có tính nhạy cảm cao với nước, độ chịu lực giảm mạnh khi ẩm ướt, cần được kiểm soát chặt chẽ khi dùng làm nền đường. Đất hữu cơ: Các loại đất có chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, có tính nén lún lớn và không thích hợp để làm nền đường trực tiếp nếu không có biện pháp xử lý đặc biệt. Phương pháp xác định và chỉ tiêu phân loại Việc phân loại đất theo TCVN 14183:2024 phải dựa trên kết quả thử nghiệm nghiêm ngặt trong phòng thí nghiệm, bao gồm: Phân tích thành phần cấp phối hạt bằng phương pháp rây sàng đối với hạt thô và phương pháp tỷ trọng kế (hoặc ống hút) đối với hạt mịn. Xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo theo các tiêu chuẩn thí nghiệm hiện hành để định danh chính xác tên đất và nhóm đất. Xác định hệ số đồng nhất (Cu) và hệ số cong (Cc) để đánh giá mức độ cấp phối tốt hay xấu của đất hạt thô. Ý nghĩa ứng dụng thực tiễn trong xây dựng đường bộ Kết quả phân loại đất theo tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để: Đánh giá mức độ thích hợp của đất tại mỏ vật liệu hoặc đất dọc tuyến để làm đất đắp nền đường (đất chọn lọc, đất thông thường). Thiết kế chiều dày kết cấu áo đường dựa trên đặc tính của từng nhóm đất nền. Lựa chọn phương pháp đầm nén, độ ẩm đầm nén tối ưu và số lượt đầm cần thiết trong quá trình thi công. Đề xuất các giải pháp cải tạo đất (như gia cố vôi, xi măng, hoặc sử dụng vải địa kỹ thuật) đối với các nhóm đất yếu, đất có tính dẻo cao không đáp ứng yêu cầu chịu lực trực tiếp. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14183:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này thay thế hoặc bổ sung cho các quy định phân loại đất cũ không còn phù hợp, tạo ra một hành lang kỹ thuật đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến trong lĩnh vực địa kỹ thuật đường bộ.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14135-5:2024 về Cốt liệu dùng trong xây dựng đường bộ - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định thành phần hạt bằng phương pháp sàng khô
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14134-3:2024 về Đất dùng trong xây dựng đường bộ - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định thành phần hạt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14134-4:2024 về Đất dùng trong xây dựng đường bộ - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định giới hạn chảy, giới hạn dẻo và chỉ số dẻo
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14134-5:2024 về Đất dùng trong xây dựng đường bộ - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định đương lượng cát
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5746:2024 về Đất, đá xây dựng - Phân loại
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12790:2020 về Đất, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đầm nén Proctor