‹ Danh sách văn bản
TCVN14182:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14182:2024 về Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14182:2024

BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG BỘ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Road Routine Maintenance - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 14182:2024 do Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG BỘ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Road Routine Maintenance - Specifications

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cung cấp một số hướng dẫn đối với công tác quản lý và thực hiện bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường bộ.

1.2  Tiêu chuẩn này áp dụng cho đường ô tô theo TCVN 4054 và các loại cầu, hầm đường bộ không có quy trình bảo trì riêng. Có thể tham khảo áp dụng tiêu chuẩn này cho đường đô thị theo TCVN 13592 và đường giao thông nông thôn theo TCVN 10380.

1.3  Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cầu và hầm đường bộ yêu cầu có quy trình bảo trì riêng.

1.4  Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với công tác sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất các tuyến đường nói chung.

1.5  Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với đường ô tô cao tốc theo TCVN 5729.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4054, Đường ô - Yêu cầu thiết kế

TCVN 5729, Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế

TCVN 7887, Màng phản quang dùng cho biển báo hiệu đường bộ

TCVN 8786, Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 8787, Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ dung môi - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 8788, Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ dung môi và hệ nước - Quy trình thi công và nghiệm thu

TCVN 8791, Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu

TCVN 8809, Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu

TCVN 8816, Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit

TCVN 8818-1, Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8857, Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu

TCVN 8859, Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu

TCVN 8863, Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9504, Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9505, Mặt đường láng nhũ tương nhựa đường a xít - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9974, Vật liệu xảm chèn khe và vết nứt, thi công nóng, dùng cho mặt đường bê tông xi măng và mặt đường bê tông

Số hiệuTCVN14182:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14182:2024 về Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật được ban hành nhằm thiết lập hệ thống các quy định kỹ thuật đồng bộ, chuẩn hóa cho công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường bộ trên phạm vi cả nước. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tuổi thọ công trình đường bộ, tối ưu hóa chi phí quản lý và đảm bảo an toàn giao thông thông suốt. Về phạm vi và đối tượng áp dụng, tiêu chuẩn này hướng tới các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ, các chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án, nhà thầu thi công bảo trì, cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động vận hành, khai thác và bảo dưỡng thường xuyên mạng lưới đường bộ tại Việt Nam. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến nghị đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, bao gồm hệ thống đường ô tô thông thường, đường cao tốc, đường đô thị và các công trình phụ trợ trên tuyến. Áp dụng cho toàn bộ các bộ phận cấu thành của đường bộ như nền đường, mặt đường (mặt đường bê tông nhựa, bê tông xi măng, cấp phối đất đá), hệ thống thoát nước (rãnh dọc, rãnh biên, cống ngang), hệ thống an toàn giao thông (biển báo, vạch sơn, hộ lan, đèn tín hiệu) và các công trình cầu, hầm quy mô nhỏ. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Tiêu chuẩn này áp dụng tích hợp và viện dẫn đến các văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về thiết kế đường bộ, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, cũng như các tiêu chuẩn về thí nghiệm vật liệu xây dựng và nghiệm thu công trình giao thông. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế, các bên liên quan có trách nhiệm áp dụng phiên bản mới nhất để đảm bảo tính cập nhật và tính pháp lý cao nhất. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ: Là tập hợp các hoạt động kỹ thuật được thực hiện liên tục, thường xuyên hàng ngày, hàng tuần hoặc theo chu kỳ ngắn nhằm phòng ngừa hư hỏng phát sinh, khắc phục kịp thời các khuyết tật nhỏ, duy trì trạng thái kỹ thuật tiêu chuẩn của đường và bảo đảm giao thông an toàn, êm thuận. Tuần đường và tuần kiểm: Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của lực lượng tuần đường trong việc kiểm tra thực địa hàng ngày nhằm phát hiện sớm các hư hỏng, chướng ngại vật, hành vi vi phạm hành lang an toàn đường bộ để kịp thời báo cáo và xử lý. Chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá: Định nghĩa các thông số đo lường chất lượng mặt đường như độ bằng phẳng, độ nhám, độ sâu vệt hằn bánh xe, và các cấp độ hư hỏng của kết cấu công trình để làm cơ sở lập kế hoạch bảo dưỡng. Quy định chung về bảo dưỡng thường xuyên (Điều 4) Mục tiêu cốt lõi: Công tác bảo dưỡng phải bảo đảm giữ gìn kết cấu đường bộ không bị xuống cấp nhanh chóng, duy trì khả năng khai thác thiết kế của tuyến đường, giảm thiểu tai nạn giao thông do yếu tố hạ tầng gây ra và tối ưu hóa hiệu quả dòng vốn đầu tư công. Yêu cầu về an toàn giao thông và an toàn lao động: Khi tiến hành các hoạt động bảo dưỡng trên đường đang khai thác, đơn vị thi công bắt buộc phải thiết lập biện pháp tổ chức giao thông an toàn. Phải bố trí đầy đủ biển cảnh báo, rào chắn, dải phân cách di động, đèn tín hiệu cảnh báo ban đêm và người điều tiết giao thông. Người lao động trực tiếp phải được trang bị đầy đủ quần áo phản quang, mũ bảo hộ và các thiết bị an toàn cá nhân khác. Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Quá trình thi công bảo dưỡng không được gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Các loại phế thải như nhựa đường cũ, đất đá sạt lở, rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp phát sinh phải được thu gom, vận chuyển và xử lý tại các vị trí quy định, tuyệt đối không đổ thải bừa bãi xuống hệ thống thoát nước hoặc khu vực lân cận. Yêu cầu về quản lý chất lượng và nghiệm thu: Toàn bộ quy trình bảo dưỡng thường xuyên phải được lập kế hoạch chi tiết theo tháng, quý, năm. Việc nghiệm thu kết quả thực hiện phải căn cứ vào các tiêu chí định lượng cụ thể về chất lượng công việc hoàn thành, có sự giám sát chặt chẽ của chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý đường bộ có thẩm quyền. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14182:2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đây về bảo dưỡng đường bộ, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho việc nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14135-4:2024 về Cốt liệu dùng trong xây dựng đường bộ - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lượng vật liệu nhỏ hơn 75 µm bằng phương pháp rửa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14134-3:2024 về Đất dùng trong xây dựng đường bộ - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định thành phần hạt
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14134-5:2024 về Đất dùng trong xây dựng đường bộ - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định đương lượng cát
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8816:2011 về Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8809:2011 về Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8863 : 2011 về Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8857:2011 về Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:2012 về Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8791:2011 về Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9505:2012 về Mặt đường láng nhũ tương nhựa đường axít - Thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9504:2012 về Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước - Thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8788:2011 về Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ dung môi và hệ nước - Quy trình thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8786:2011 về Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ nước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8787:2011 về Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ dung môi - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9974:2013 về Vật liệu xảm chèn khe và vết nứt, thi công nóng, dùng cho mặt đường thi công bê tông xi măng và mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7887:2018 về Màng phản quang dùng cho biển báo hiệu đường bộ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-1:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 về Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8859:2023 về Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường - Thi công và nghiệm thu