Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14172:2024 về Phân bón - Phương pháp định lượng Streptomyces lydicus - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14172:2024
PHÂN BÓN - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG STREPTOMYCES LYDICUS - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
Fertilizer - Enumeration of Streptomyces lydicus - The plate count method
Lời nói đầu
TCVN 14172:2024 do Trường Đại học Khoa học Tự nhiên biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG STREPTOMYCES LYDICUS - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
Fertilizer - Enumeration of Streptomyces lydicus - The plate count method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng S. lydicus trong phân bón hoặc nguyên liệu sản xuất phân bón bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
Tiêu chuẩn này sử dụng quy trình real-time PCR cho phép thử khẳng định S. lydicus.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6166, Phân bón vi sinh vật cố định nitơ.
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 7682 (ISO 20838), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phản ứng chuỗi Polymeraza (PCR) để phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm. Yêu cầu về khuếch đại và phát hiện đối với các phương pháp định tính.
TCVN 7700-2 (ISO 11290-2), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes. Phần 2: Phương pháp định lượng.
TCVN 8128 (ISO 11133), Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước. Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy.
TCVN 11133 (ISO 22119), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase real-time (PCR real-time) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung.
TCVN 11134 (ISO 22174), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm. Định nghĩa và yêu cầu chung.
TCVN 11925 (ISO 20837), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phản ứng chuỗi Polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm. Yêu cầu về chuẩn bị mẫu để phát hiện định tính.
TCVN 12105:2018, Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Môi trường nuôi cấy Streptomyces (Streptomyces medium - International Streptomyces Project medium 4 hoặc Inorganic salts-starch agar - ISP4)
Là môi trường nuôi cấy vi khuẩn thuộc nhóm Streptomyces, giúp đếm các đơn vị hình thành khuẩn lạc (colony forming unit - CFU).
3.2
| Số hiệu | TCVN14172:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14172:2024 về Phân bón - Phương pháp định lượng Streptomyces lydicus - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc quy định quy trình kỹ thuật nhằm xác định mật độ vi sinh vật Streptomyces lydicus trong các sản phẩm phân bón. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất phương pháp kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng phân bón vi sinh tại Việt Nam. Phạm vi áp dụng và đối tượng sử dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chứng nhận, phòng thử nghiệm và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và kiểm nghiệm chất lượng phân bón tại Việt Nam. Phương pháp này được thiết kế cụ thể để định lượng mật độ Streptomyces lydicus trong các loại phân bón vi sinh vật, phân bón hữu cơ vi sinh, phân bón sinh học và các sản phẩm phân bón khác có bổ sung chủng vi sinh vật này. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) 1. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Quy định phương pháp định lượng xạ khuẩn Streptomyces lydicus trong phân bón bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc phát triển trên môi trường nuôi cấy đặc ruột sau khi ủ ấm. Tiêu chuẩn áp dụng cho cả các sản phẩm phân bón dạng rắn (bột, hạt, viên) và dạng lỏng có chứa vi sinh vật mục tiêu ở trạng thái hoạt động hoặc dạng bào tử. 2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan đến quy trình lấy mẫu phân bón, chuẩn bị mẫu thử nghiệm vi sinh vật và các yêu cầu chung về an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm vi sinh vật học. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung. 3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Streptomyces lydicus: Là loài xạ khuẩn thuộc chi Streptomyces, có khả năng sinh tổng hợp các hoạt chất sinh học giúp kháng nấm bệnh, phân giải các hợp chất hữu cơ khó tan trong đất và kích thích sự sinh trưởng của cây trồng. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc: Phương pháp xác định số lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) của vi sinh vật mục tiêu trên một đơn vị khối lượng (g) hoặc thể tích (mL) mẫu phân bón ban đầu thông qua việc đếm trực tiếp các khuẩn lạc đặc trưng phát triển trên môi trường thạch dinh dưỡng. 4. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4) Chuẩn bị dịch huyền phù và pha loãng: Mẫu phân bón được hòa tan và đồng nhất trong dung dịch pha loãng vô trùng phù hợp để giải phóng hoàn toàn các tế bào và bào tử vi sinh vật. Tiến hành pha loãng thập phân liên tiếp dịch mẫu để đạt được nồng độ thích hợp cho việc đếm khuẩn lạc sau này. Cấy mẫu và nuôi cấy: Phân phối một thể tích xác định của dịch pha loãng mẫu lên bề mặt hoặc trộn đều với môi trường thạch dinh dưỡng chọn lọc (thường là môi trường thạch tinh bột casein hoặc môi trường tương đương có bổ sung chất kháng nấm để hạn chế sự phát triển của tạp nhiễm). Ủ ấm: Tiến hành nuôi cấy các đĩa thạch trong tủ ấm ở điều kiện nhiệt độ và thời gian tối ưu (thường từ 28 độ C đến 30 độ C trong khoảng từ 3 đến 7 ngày) để kích thích các tế bào Streptomyces lydicus phát triển thành các khuẩn lạc có thể quan sát và nhận biết được. Nhận diện và tính toán kết quả: Nhận diện các khuẩn lạc Streptomyces lydicus dựa trên các đặc điểm hình thái đặc trưng như khuẩn lạc dạng khô, bám chắc vào môi trường thạch, bề mặt thường phủ lớp sợi nấm khí sinh màu trắng hoặc xám nhạt. Thực hiện đếm số lượng khuẩn lạc trên các đĩa có mật độ phù hợp và tính toán mật độ vi sinh vật trong mẫu ban đầu theo công thức quy định, biểu thị kết quả bằng đơn vị CFU/g hoặc CFU/mL. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14172:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành công bố. Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này giúp nâng cao độ tin cậy của kết quả thử nghiệm, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14110:2024 về Phân bón - Xác định hàm lượng vitamin nhóm K bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14262:2024 về Phân bón - Định lượng Lactobacillus plantarum/Lactobacillus acidophilus bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc và real-time PCR
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14215:2024 về Phân bón - Định lượng Saccharomyces sp. Bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14470:2025 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit salicylic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14471:2025 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit lactic bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14391:2025 về Phân bón - Định lượng Bacillus mycoides bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc và khẳng định bằng phản ứng chuỗi polymerase (PCR) kết hợp giải trình tự gen
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7700-2:2007 (ISO 11290-2:1998, With Amendment 1:2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes - Phần 2: Phương pháp định lượng
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:2002 về Phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7682:2007 (ISO 20838 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymeraza (PCR) để phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về khuếch đại và phát hiện đối với các phương pháp định tính
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11133:2015 (ISO 22119:2011) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase real-time (pcr real-time) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi. Phản ứng chuỗi polymerase real-time (pcr real-time) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm. Định nghĩa và yêu cầu chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11925:2017 (ISO 20837:2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về chuẩn bị mẫu để phát hiện định tính
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12105:2018 về Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu